Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 07h:31' 05-08-2023
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:

    /

    /2022

    BÀI 4. TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
    (Thời gian thực hiện: 3 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    Sau bài học này, giúp HS:
    1. Về kiến thức
    - Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa
    thế kỷ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh);
    - Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc Dưới thời
    Đường;
    - Mô tả được sự phát triển kinh tế của Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh;
    - Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung
    Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX (Nho giáo, Sử học, Kiến trúc,…).
    2. Về năng lực
    a) Năng lực chung
    - Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
    - Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và
    liên hệ thực tiễn.
    b) Năng lực đặc thù
    - Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch
    sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
    - Nhận thức và tư duy lịch sử:
    + Biết đọc trục thời gian bảng niên biểu về các triều đại Trung Quốc.
    tác.

    + Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp

    - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bước đầu biết vận dụng phương pháp
    lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng
    những thành tựu văn hóa.
    3. Về phẩm chất
    - Yêu nước: Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các sự kiện và nhân vật
    lịch sử.
    - Nhân ái: Tôn trọng văn hóa, tự do tín ngưỡng của dân tộc khác.
    - Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt
    động nhóm.
    - Trung thực: Hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn điển hình
    1

    ở phương Đông, đồng thời là một nước láng giềng gần gũi của Việt Nam, có ảnh
    hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển lịch sử Việt Nam.
    - Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng và học hỏi cái hay, cái đẹp trong những
    thành tựu tiêu biểu của Trung Quốc.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Giáo án;
    - Phiếu học tập cho HS;
    - Một số tranh ảnh, lược đồ (Trung Quốc thời phong kiến) được phóng to (để
    trình chiếu), một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học;
    - Máy tính, máy chiếu (tivi), bài powerpoit.
    2. Học sinh
    - SGK;
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu
    cầu của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Mở đầu
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    b. Nội dung:
    - GV:
    + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng di sản, sử dụng đồ dùng
    trực quan, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
    + Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
    - HS:
    + Xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
    + Lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
    c. Sản phẩm:
    Hiểu biết đúng của bản thân HS về di tích Tử Cấm Thành (Thời gian, triều đại
    xây dựng).
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    24):

    GV chiếu cho HS quan sát hình 1 (SGK trang

    1

    GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
    ? Em có biết di tích Tử Cấm Thành không ?
    Công trình này được xây dựng vào triều đại nào
    của Trung Quốc ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    lời.

    GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu, tìm câu trả

    HS quan sát, suy nghĩ tìm câu trả lời.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS trả lời.
    HS trả lời (có thể đúng, có thể sai): Tử Cấm
    Thành được xây dựng vào năm 1420 dưới thời
    Minh Thành Tổ, đến năm 1655 dưới thời Thuận Trị
    thì được trùng tu.
    Các HS còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ
    sung cho bạn (nếu cần).
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt vào bài mới: Hình trên
    đây là di tích Tử Cấm Thành - một cung điện lớn và
    là một trong những biểu tượng của Trung Quốc thời
    phong kiến. Từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX, chế
    độ phong kiến Trung Quốc tiếp tục phát triển như
    thế nào trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa,
    xã hội ?
    (Hoặc: Dân tộc Trung Hoa có một lịch sử lâu đời,
    trải qua hàng nghìn năm với nhiều triều đại nối tiếp
    nhau trong thời phong kiến. Có triều đại đạt được sự
    toàn thịnh trên các mặt chính trị, kinh tế; có triều
    1

    đại sớm suy vong. Song các triều đại đó đã có những
    đóng góp to lớn vào nền văn minh chung của đất
    nước này, có ảnh hưởng đến những quốc gia lân cận
    và toàn nhân loại, nhất là nền văn hóa. Trong bài
    học này, chúng ta sẽ cùng khám phá).
    HS lắng nghe, tiếp nhận.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Mục 1. Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ VII
    đến giữa thế kỷ XIX
    a. Mục tiêu: HS lập được sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ
    VII đến giữa thế kỷ XIX.
    b. Nội dung:
    - GV:
    + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sử dụng đồ dùng trực quan, sử
    dụng tư liệu lịch sử, phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình,...
    + Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
    - HS: Suy nghĩ, vẽ sơ đồ theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: Sơ đồ Tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
    giữa thế kỷ XIX (đúng, khoa học/sáng tạo, đẹp).
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    GV cho HS đọc thông tin trong GSK, tổ
    chức cho HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu
    cầu:
    ? Vẽ trục thời gian thể hiện tiến trình phát
    triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỳ VII
    đến giữa thế kỳ XIX ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu, thực
    hiện.
    HS suy nghĩ, vẽ sơ đồ Tiến trình phát triển
    của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ
    XIX.
    GV lần lượt chiếu các lược đồ Trung Quốc
    thời phong kiến, mở rộng (sự ra đời, nối tiếp
    của các triều đại Trung Quốc):
    1

    Cuối nhà Tùy, tình hình rối ren. Sau khi Tùy
    Dượng Đế chết, năm 618 Lý Uyên xưng Hoàng
    đế, đặt tên nước là Đường. Năm 847, cuộc khởi
    nghĩa nông dân do Hoàgn Sào lãnh đạo làm
    nhà Đường suy sụp. Đến năm 960, Triệu
    Khuông Dẫn dẹp tan các thế lực phong kiến đối
    lập, lập ra nhà Tống. Đầu thế kỷ XIII, trên thảo
    nguyên Mông Cổ, Thành Cát Tư Hãn lên ngôi
    Đại Hãn (tiếng Mông Cổ tức là "vua của cả thế
    giới"), tiến đánh Bắc Trung Quốc. Sau đó Hốt
    Tất Liệt diệt Nam Tống, lên ngôi Hoàng đế,
    thiết lập triều Nguyên ở Trung Quốc vào năm
    1279. Giữa thế kỷ XIV, Chu Nguyên Chương,
    lãnh tụ của phong trào nông dân, lật đổ nhà
    Nguyên, lên ngôi hoàng để lập ra nhà Minh vào
    năm 1368. Năm 1644 tộc người Mãn ở phương
    Bắc kéo vào xâm lược nước Minh, lập ra nhà
    Thanh (1644 - 1911). Vua, quan Nhà Thanh
    cưỡng bức nhân dân phải theo phong tục của
    người Mãn, đưa ra nhiều chính sách áp bức
    dân tộc tàn bạo. Do đó, các cuộc khởi nghĩa,
    chống đối ngày một nhiều, làm cho triều đại
    ngày càng suy yếu. Nhân cơ hội đó, tư bản
    phương Tây đua nhau nhòm ngó, xâm lược
    Trung Quốc. Nhà Thanh bất lực, dẫn đến sự suy
    sụp của chế độ phong kiến.
    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV cho 1 - 2 HS trình bày sản phẩm của
    mình trước lớp.
    HS trình bày, các HS còn lại theo dõi, nhận
    xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu có).

    Lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ
    VII đến giữa thế kỷ XIX đó là sự
    1

    thành lập, phát triển và suy vong
    của các triều đại phong kiến:
    - Thời Đường (618 - 907);
    - Thời kì Ngũ đại (907 - 960);
    - Thời Tống (960 – 1279);
    - Thời Nguyên (1271 – 1368);
    - Thời Minh (1368 – 1644);
    - và nhà Thanh (1644 – 1911) –
    triều đại phong kiến cuối cùng của
    Trung Quốc.
    Bước 4:
    GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
    GV chiếu lược đồ, chốt ý:

    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    2.2. Mục 2. Trung Quốc dưới thời Đường
    a. Mục tiêu: HS biết cách khai thác tư liệu, nội dung SGK tìm dẫn chứng để
    chứng minh cho sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường. Sự thịnh vượng
    đó được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế (nông nghiệp, thủ công
    nghiệp, nội thương - ngoại thương).
    b. Nội dung:
    - GV:
    + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, đàm thoại, sử dụng
    tư liệu, kể chuyện,…
    + Tổ chức cho HS làm việc nhóm (nhóm nhỏ - nhóm đôi).
    - HS: Làm việc nhóm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (dẫn chứng để chứng minh cho sự thịnh
    vượng của Trung Quốc dưới thời Đường trên tất cả các lĩnh vực).
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1

    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và thông tin
    trong SGK, yêu cầu hoạt động nhóm đôi:
    ? Trình bày những biểu hiện chính về sự
    thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường ?
    Bước 2, Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ và Báo
    cáo, thảo luận
    GV dẫn dắt:
    ? Điểm mới của chế độ tuyển chọn quan lại - Năm 618, Lý Uyên lên ngôi
    dưới thời Đường là gì ?
    hoàng đế, lập ra nhà Đường.
    HS thảo luận cặp đôi, sau đó trả lời; HS các - Về chính trị:
    nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung
    + Bộ máy nhà nước được hoàn
    cho bạn (nếu cần).
    chỉnh, mở khoa thi chọn người
    GV kết luận: Thông qua việc mở các khoa thi tài để tuyển dụng làm quan.
    để chọn người giỏi. Điều này thể hiện sự tiến bộ
    và chính sách trọng dụng người tài dưới thời + Các hoàng đế các thời Đường
    tiếp tục chính sách bành
    Đường.
    trướng, mở rộng lãnh thổ…
    GV cho HS đọc thêm thông tin ở phần "Em có
    biết" và kể cho HS nghe một số câu chuyện về - Về kinh tế:
    Đường Thái Tông và chính sách cai trị đất nước + Nhà nước thực hiện chính
    của ông để HS hiểu thêm về con người cũng như sách giảm thuế, chính sách
    tư tưởng cai trị đất nước rất tiến bộ của Đường quân điền, nhiều kỹ thuật canh
    Thái Tông, để HS có thể đánh giá đúng về nhà vua tác mới được áp dụng. Nông
    và triều đại này. Đó cũng chính là lí do vì sao mà nghiệp có bước phát triển.
    chế độ phong kiến đạt được sự thịnh vượng dưới
    + Thủ công nghiệp phát triển.
    thời Đường (GV nhấn mạnh nội dung này).
    Nhiều thành thị xuất hiện và
    Về chính trị (chính sách đối ngoại):
    ngày càng phồn thịnh.
    ? Hãy nêu những chính sách đối ngoại của + Thương nghiệp phát triển
    nhà Đường ?
    mạnh: Nhà Đường có quan hệ
    HS cần biết được nhà Đường luôn tìm mọi buôn bán với hầu hết các nước
    cách mở rộng bờ cõi bằng những cuộc chiến tranh châu Á. Từ những tuyến đường
    giao thông truyền thống nối các
    xâm lược các nước láng giềng.
    châu lục được hình thành từ
    GV nhấn mạnh đến các cuộc xâm lược nước ta các thế kỉ trước, đến thời
    của phong kiến Trung Quốc là phi nghĩa và cuối Đường trở thành "con đường tơ
    cùng đều thất bại.
    lụa" nổi tiếng trong lịch sử.
    Về kinh tế:
    GV cho HS làm việc cá nhân:
    ? Nhà Đường thi hành chính sách gì để phát
    1

    triển về nông nghiệp ? Chính sách đó mang lại
    kết quả gì ?
    HS suy nghĩ tìm câu trả lời: Nhà nước thi hành
    chính sách giảm tô, thuế, thực hiện chế độ quân
    điền - lấy ruộng công và ruộng bỏ hoang chia cho
    nông dân, áp dụng nhiều kỹ thuật canh tác mới
    như chọn giống, xác định thời vụ,… Những chính
    sách đó đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển xã hội
    đạt đến sự phồn thịnh.
    GV cho HS đọc và khai thác tư liệu để tìm ra
    một số dẫn chứng về sự phát triển của nông nghiệp
    và sự thịnh vượng của xã hội dưới thời Đường
    (được mùa lớn, cổng ngoài mấy tháng không đóng,
    ngựa bò đầy đồng, khách đi mấy nghìn dặm không
    cần mang lương thực,…).
    GV tiếp tục cho HS làm việc cá nhân để trả lời
    câu hỏi:
    ? Thủ công nghiệp, nội thương và ngoại
    thương thời Đường phát triển như thế nào ?
    HS suy nghĩ trả lời:
    Thủ công nghiệp: Nhiều xưởng thủ công luyện
    sắt, đóng thuyền,… với hàng chục nhân công xuất
    hiện.
    Thương nghiệp: Nhiều thành thị xuất hiện và
    ngày càng phồn thịnh như Trường An, Lạc Dương,
    … Nhà Đường có quan hệ buôn bán với hầu hết
    các nước châu Á; từ các tuyến đường giao thông
    truyền thống nối các châu lục được hình thành từ
    các thế kỉ trước, đến thời Đường, trở thành "con
    đường tơ lụa" kết nối giữa phương Đông và
    phương Tây.
    GV kể cho HS nghe một số thông tin về "con
    đường tơ lụa"; HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV chốt lại ý những biểu hiện chính về sự
    thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    2.3. Mục 3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
    a. Mục tiêu: HS trình bày và nêu được dẫn chứng chứng minh cho bước phát
    triển trong nông ngiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Minh - Thanh. Trình
    bày được thành tựu nổi bật nhất thời Minh - Thanh và lí giải được vì sao.
    1

    b. Nội dung:
    - GV:
    + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, sử
    dụng đồ dùng trực quan, sử dụng di sản, thuyết trình,…
    + Tổ chức cho HS hoạt động nhóm (nhóm lớn - nhóm tổ)/cá nhân.
    - HS: Làm việc nhóm/cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (dẫn chứng chứng minh cho bước phát
    triển trong nông ngiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Minh - Thanh; thành
    tựu nổi bật nhất thời Minh - Thanh và lí giải được vì sao).
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    GV cho HS đọc thông tin SGK, thảo luận
    nhóm tổ để hoàn thành Phiếu học tập:
    ? Trình bày những biểu hiện nổi bật về sự
    phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh ?
    Lĩnh vực

    Biểu hiện nổi bật

    Nông nghiệp
    Thủ công nghiệp
    Thương nghiệp
    Ngoại thương
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và hoàn
    thiện phiếu bài tập.
    HS xác định yêu cầu của bài và trao đổi nhóm
    để hoàn thiện phiếu bài tập.
    GV khắc sâu thêm về sự phát triển của kinh tế
    dưới thời Minh - Thanh bằng các hoạt động cung
    cấp tư liệu, yêu cầu HS quan sát để trả lời những
    câu hỏi nhỏ của GV.

    1

    GV giới thiệu Hình 2. Đó gốm men xanh thời
    Minh: Đây là dòng gốm sứ da dưa xanh điển hình
    thời vua Minh Thế Tông (trị vì từ năm 1521 đến
    năm 1567). Men da dưa xanh là một loại men lấy
    nhiệt độ thấp với oxit chì làm yếu tố chính. Lò
    nung nhà Minh bắt đầu nung đốt men này từ thời
    vua Minh Thành Tổ (trị vì từ năm 1402 đến năm
    1424), sau đó các triều đại khác nhau đều có sự
    sáng tạo, phát triển loại men này. Đến thời vua
    Minh Thế Tông thì màu sắc của sản phẩm là tinh
    khiết nhất.
    GV sử dụng tư liệu về các thành thị Nam Kinh,
    Bắc Kinh: Ở Nam kinh thời Minh khoảng một triệu
    người, Bắc Kinh có khoảng 600 nghìn người…
    Trong thành phố có nhiều khu vực đặt tên theo
    nghề thủ công như Nam Kinh có phường Gốm,
    phường Đồng, phường Sắt,…
    Sau đó yêu cầu HS quan sát hình 3 trả lời câu
    hỏi:

    ? Em rút ra điều gì về các thành thị lớn ở
    Trung Quốc thời Minh - Thanh ?
    1

    HS suy nghĩ, rút ra được nhận xét: Các thành
    thị lớn ở Trung Quốc như Nam Kinh, Bắc Kinh,…
    có dân cư đông đúc, buôn bán tấp nập, sầm uất,
    kinh tế thủ công nghiệp phát triển với nhiều nghề
    thủ công được hình thành và dần chuyên môn hóa,

    GV giới thiệu thêm: Bức tranh "Thanh minh
    thượng hà đồ" nghĩa là "tranh vẽ cảnh bên bờ
    sông vào tiết Thanh minh" hay có ý khác là "tranh
    vẽ cảnh bên bờ sông vào tiết trời trong sáng" là
    tên của một số tác phẩm hội họa nổi tiếng của
    Trung Quốc, trong đó bản đầu tiên và nổi tiếng
    nhất là bức tranh của họa sĩ Trương Trạch Đoan
    vẽ đời nhà Tống. Tác phẩm mô tả cảnh sống của
    người dân Trung Quốc tại Biện Kinh (tức Khai
    Phong ngày nay) với đầy đủ những cảnh sinh hoạt
    thường nhật, trang phục, ngành nghề, các chi tiết
    kiến trúc, đường xá cũng được mô tả kỹ lưỡng với
    nhiều màu sắc trên một diện tích rộng. Danh tiếng
    của Thanh minh thượng hà đồ tại Trung Quốc rất
    lớn. Tranh là báu vật của nhiều triều đại phong
    kiến Trung Quốc và hiện được trưng bày tại Cố
    Cung Bắc Kinh.
    Sau này rất nhiều họa sĩ khác của Trung Quốc
    đã mô phỏng phong cách vẽ chi tiết và cách bố cục
    bức tranh. Hình 3 trong SGK là cảnh Hồng Kiều
    do họa sĩ Qiu Ying (thế kỷ XV) vẽ, mô tả sự thịnh
    vượng của các thành thị thời nhà Minh.
    GV có thể giới thiệu thêm cho học sinh về một
    số thành thị tiêu biểu của Trung Quốc như: Tùng
    Giang - trung tâm công nghiệp dệt, là nơi "chăn
    áo của thiên hạ", nhà nào cũng quay thơ dệt vải,…
    GV đặt câu hỏi cho HS:
    ? Các trung tâm kinh tế đóng vai trò gì về
    chính trị ?
    HS trả lời: Nhiều thành thị ở Trung Quốc thời
    Minh - Thanh vừa là trung tâm kinh tế, vừa là
    trung tâm chính trị lớn, có dân số đông nhưng Bắc
    Kinh, Nam Kinh.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Sau khi HS hoàn thành Phiếu học tập, GV yêu - Nông nghiệp có những bước
    cầu HS trả lời.
    tiến về kỹ thuật gieo trồng, diện
    tích trồng trọt vượt xa thời kỳ
    1

    HS trình bày; HS các nhóm còn lại theo dõi, trước, sản lượng lương thực
    nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
    tăng nhiều,…
    - Thủ công nghiệp và thương
    nghiệp thời Minh - Thanh có
    bước phát triển vượt bậc:
    + Hình thành những xưởng thủ
    công tương đối lớn, thuê nhiều
    nhân công và sản phẩm rất đa
    dạng.
    + Nhiều thành thị trở nên phồn
    thịnh. Bắc Kinh, Nam Kinh
    không chỉ là những trung tâm
    chính trị mà còn là những trung
    tâm kinh tế lớn. Nhiều Thương
    cảng lớn đã trở thành những
    trung tâm buôn bán sầm uất.
    Từ đây, thương nhân Trung
    Quốc mở rộng giao thương với
    các nước Đông Nam Á, Ấn Độ,
    Ba Tư,… Đồng thời, thương
    nhân nước ngoài cũng mang tới
    đây nhiều loại hàng hóa để
    buôn bán.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả hoạt động của HS.
    GV nhận xét, bổ sung và chốt ý (nhấn mạnh
    thủ công nghiệp và thương nghiệp).
    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    Từ kết quả hoạt động trên, GV cho HS làm việc
    cá nhân trả lời câu hỏi:
    ? Theo em, thành tựu nào là nổi bật nhất ? Vì
    sao ?
    Bước 2 và Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ và Báo
    cáo, thảo luận
    HS động não, tìm câu trả lời.
    GV gọi 1 - 2 HS trả lời, GV khuyến khích HS
    trả lời được lý do vì sao đánh giá thành tựu đó là
    nổi bật nhất để khuyến khích tư duy độc lập của
    các em.
    1

    GV tiếp tục đặt câu hỏi:
    ? Vì sao đến thời Minh - Thanh, mầm mống - Đến thời Minh - Thanh, mầm
    quan hệ tư bản chủ nghĩa bắt đầu xuất hiện ở mống kinh tế tư bản chủ nghĩa
    Trung Quốc ?
    đã xuất hiện nhưng còn nhỏ bé,
    GV định hướng, HS căn cứ vào kiến thức đã chưa đủ sức tạo nên ảnh hưởng,
    được làm rõ trong hoạt động trên và rút ra được: chi phối mạnh mẽ đối với nền
    Thời Minh - Thanh đã xuất hiện các cơ sở sản xuất kinh tế - xã hội Trung Quốc.
    (công trường thủ công) với quy mô tương đối lớn,
    thuê nhiều nhân công, quan hệ giữa chủ xưởng với
    người làm thuê thể hiện ở việc "chủ xuất vốn",
    "thợ xuất sức"; thương nghiệp phát triển, thành thị
    được mở rộng,…
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV chốt lại: Thời Minh - Thanh, mầm mống
    kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện nhưng còn
    nhỏ bé, chưa đủ sức tạo nên ảnh hưởng, chi phối
    mạnh mẽ đến nền kinh tế - xã hội Trung Quốc.
    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    2.4. Mục 4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc
    từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
    a. Mục tiêu:
    - HS giới thiệu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc từ thế
    kỷ VII đến thế kỷ XIX;
    - HS rút ra được nhận xét: Những thành tựu văn hóa mà người Trung Quốc đạt
    được rất toàn diện và rực rỡ trên cơ sở kế thừa những di sản văn hóa từ các thế kỷ
    trước. Đồng thời, nhiều thành tựu trong số đó có ảnh hưởng đến nhiều nước láng
    giềng và trở thành thành tựu của văn minh thế giới.
    b. Nội dung:
    - GV:
    + Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, thảo luận, vấn đáp,
    sử dụng di sản, sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tư liệu, kể chuyện, thuyết trình,

    + Tổ chức cho HS hoạt động nhóm (nhóm lớn - nhóm tổ, nhóm nhỏ - nhóm
    bàn - cặp đôi)/cá nhân.
    - HS: Làm việc nhóm/cá nhân trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (những thành tựu văn hóa tiêu biểu của
    Trung Quốc từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX và nhận xét).
    d. Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1

    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm lớn (nhóm
    tổ), quan sát hình, khai thác thông tin trong SGK
    để hoàn thành phiếu bài tâp:
    ? Thống kê những thành tựu chủ yếu của văn
    hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX ?
    Lĩnh vực

    Thành tựu văn hóa
    tiêu biểu

    Tư tưởng - Tôn giáo
    Sử học
    Văn học
    Kiến trúc - Điêu khắc
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và hoàn
    thiện phiếu học tập.
    HS xác định yêu cầu của bài và trao đổi nhóm
    để hoàn thiện phiếu học tập.
    Trong quá trình dạy học, GV đặt câu hỏi và giải
    thích thêm:
    ? Em có biết nội dung của "Tam cương, Ngũ
    thường" là gì ?
    (Đó là quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, vợ chồng; về nhân, nghĩa, lễ, trí, tín,… được coi là
    giường mối, kỷ cương của đạo đức phong kiến).
    GV giới thiệu thêm về Hình 4:

    1

    Một trang trong Kinh Kim Cương được thực
    hiện từ năm 868 chứng tỏ nghề in đã phát triển ở
    Trung Quốc từ hơn 1000 năm trước. Ấy chính là
    cuốn sách in xưa nhất còn tồn tại đến ngày nay.
    Cuốn Kinh Kim Cương có độ dài 5 m với chiều
    rộng 17 cm, là một trong những bài kinh quan
    trọng nhất của Phật giáo Đại thừa.
    GV: Ở lớp 6, các em đã biết về Tư Mã Thiên
    với bộ Sử kí, đến đời Đường, các hoàng đế lập cơ
    quan biên soạn lịch sử gọi là "Sử quán". Đây là
    bước tiến mới và góp phần dẫn đến sự ra đời
    nhiều bộ sử lớn có giá trị đến ngày nay.
    GV nhấn mạnh hai thành tựu tiêu biểu về văn
    học có ảnh hưởng lớn đến sáng tác và thưởng thức
    văn học hiện nay, đó là thơ Đường và tiểu thuyết
    chương hồi.
    GV cho HS đọc thông tin phần "Kết nối với văn
    hóa" và đặt câu hỏi:
    ? Các em đã từng đọc hoặc từng nghe về
    những tiểu thuyết này chưa ? Hãy kể vắn tắt nội
    dung một trong bốn cuốn tiểu thuyết đó.
    Gợi ý:
    + "Thủy hử" của Thi Nại Am: Kể lại cuộc khởi
    nghĩa nông dân ở Lương Sơn Bạc do Tống Giang
    lãnh đạo;
    + "Tam Quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung:
    Miêu tả cuộc đấu tranh của ba nước Ngụy, Thục,
    Ngô;
    + "Tây du ký" của Ngô Thừa Ân: Viết về nhà sư
    Huyền Trang và các đồ đệ tìm đường sang Tây
    Trúc (Ấn Độ) lấy kinh Phật;
    + "Hồng lâu mộng" của Tào Tuyết Cần: Xoay
    quanh chuyện tình trắc trở giữa hai anh em con
    cô, con cậu là Gia Bảo Ngọc và Lâm Đại Ngọc,
    qua đó mô tả cuộc sống nhiều mặt của một đại gia
    đình quý tộc thời Minh,…
    GV giới thiệu thêm về Hình 5: Tượng Phật tạc
    trên đá ở hang Mai Cao (Đôn Hoàng): Hang đá
    Mạc Cao là một hệ thống kiến trúc Phật giáo, nằm
    cách trung tâm thành phố Đôn Hoàng (Trung
    Quốc) 25 km về phía đông nam. Những bích hoạ ở
    hang đá hay tượng Phật khác trên đó phần lớn nói
    1

    về lịch sử và quá trình truyền bá Phật giáo vào
    Trung Hoa. Bên cạnh đó, còn thể hiện nghệ thuật
    kiến trúc và hội hoạ vô cùng tinh xảo của người
    Trung Quốc thời phong kiến.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Sau khi học sinh hoàn thành phiếu học tập, GV a) Tư tưởng, tôn giáo:
    gọi đại diện từng nhóm trả lời thành tựu tiêu biểu - Nho giáo đã trở thành hệ tư
    thuộc từng lĩnh vực.
    tưởng chính thống của chế độ
    HS trình bày; HS các nhóm khác theo dõi, phong kiến Trung Quốc;
    nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu cần).
    - Phật giáo Tiếp tục thịnh hành
    Bước 4: Kết luận, nhận định

    nhất dưới thời Đường.

    GV nhận xét và chốt lại ý.

    b) Sử học, văn học:

    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.

    - Sử học: Từ thời Đường, các
    cơ quan chép sử được thành
    lập, nhiều bộ sử lớn được biên
    soạn.
    - Văn học:
    + Thời Đường, xuất hiện nhiều
    nhà thơ nổi tiếng như: Lý Bạch,
    Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
    + Từ thời Nguyên đến thời
    Thanh: xuất hiện nhiều tiểu
    thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng sâu
    sắc đến văn học các nước khác.
    c) Kiến trúc điêu khắc:
    - Các triều đại phong kiến đã
    xây dựng nhiều cung điện cổ
    kính, nổi tiếng với phong cách
    đặc sắc như: Cố Cung, Viên
    1

    Minh Viên, Tử Cấm Thành.
    - Những bức họa đạt tới đỉnh
    cao, tượng Phật được chạm
    khắc tinh xảo, sinh động đã
    chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo
    của các nghệ nhân Trung Quốc.
    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ - cặp đôi
    (nhóm bàn):
    ? Em có nhận xét gì về những thành tựu văn
    hóa Trung Quốc ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV hướng dẫn HS thông qua những thành tựu
    đạt được trên các lĩnh vực đã trình bày trong Phiếu
    học tập ở trên để rút ra nhận xét theo gợi ý:
    + Em thấy những thành tựu văn hóa của
    Trung Quốc từ cuối thế kỷ VII đến thế kỷ XIX
    nhiều hay ít ? Có đa dạng không ?
    + Những thành tựu có giá trị như thế nào đối
    với ngày nay ?
    + Qua đó em nhận thấy kỹ thuật và trí tuệ của
    người Trung Quốc xưa như thế nào ?
    ? Văn hóa Trung Quốc ảnh hưởng dến Việt
    Nam như thế nào ?
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV gọi 2 - 3
    đại diện cặp đôi trả lời, HS các nhóm khác nhận
    xét, bổ sung (nếu cần).
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV chốt lại ý: Những thành tựu văn hóa mà
    người Trung Quốc đạt được rất toàn diện và rực
    rỡ trên cơ sở kế thừa những di sản văn hóa từ các
    thế kỷ trước. Đồng thời, nhiều thành tựu trong số
    đó có ảnh hưởng đến nhiều nước láng giềng và trở
    thành thành tựu của văn minh thế giới.
    GV giới thiệu sự ảnh hưởng của văn hóa Trung
    Quốc đến các nước láng giềng, Việt Nam (Tư
    tưởng, Nho giáo, Văn học,…).
    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
    1

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội ở Hoạt động Hình thành
    kiến thức mới vào việc làm bài tập cụ thể.
    b. Nội dung:
    - GV: Giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành
    bài tập.
    - HS: Làm bài tập cá nhân. Trong quá trình làm việc có thể trao đổi với bạn
    hoặc thầy/cô giáo.
    c. Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    GV giao bài cho HS (Bài tập 1,2,3 SGK trang 28):
    1. Tại sao nói thời Đường là thời kì
    thịnh vượng của chế độ phong kiến
    Trung Quốc ?
    2. Kinh tế dưới thời Minh – Thanh có
    điểm gì mới so với thời Đường ?
    3. Trong những thành tựu văn hoá
    tiêu biểu của Trung Quốc từ thế kỉ VII
    đến thế kỉ XIX, em ấn tượng với thành
    tựu nào nhất ? Vi sao ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS xác định yêu cầu của đề bài và suy
    nghĩ cá nhân để làm bài tập.
    GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và
    làm bài tập.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của Câu 1.
    mình.
    Thời Đường là thời kỳ thịnh vượng của
    HS trình bày; HS khác theo dõi, nhận phong kiến Trung Quốc là vì:
    xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn - Bộ máy chính quyền từ trung ương
    (nếu cần).
    đến địa phương được hoàn thiện;
    Bước 4: Kết luận, nhận định

    - Các vị vua Đường đều cho mở khoa
    GV nhận xét bài làm của HS, chốt nội thi để tuyển chọn hiền tài phục vụ đất
    dung.
    nước;
    1

    HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.

    - Giảm tô, thuế, thi hành chế độ quân
    điền, kinh tế phát triển vượt bậc hơn
    các triều đại trước;
    - Là đế quốc hùng mạnh, rộng lớn vào
    bậc nhất thế giới lúc đó với nền văn
    hóa rất phát triển.
    Câu 2.
    Điểm mới của kinh tế thời Minh Thanh so với thời Đường:
    - Nông nghiệp: Có những bước tiến về
    kỹ thuật gieo trồng, diện tích trồng trọt
    vượt xa thời kỳ trước, sản lượng lương
    thực tăng nhiều,...
    - Thủ công nghiệp: Đã hình thành
    những xưởng thủ công tương đối lớn,
    thuê nhiều nhân công và sản phẩm rất
    đa dạng.
    + Nhiều xưởng dệt lớn, chuyên môn
    hóa cao xuất hiện ở Tô Châu, Tùng
    Giang,…
    + Các xưởng đóng tàu đã đóng được
    những loại thuyền lớn.
    - Thương nghiệp: Nhiều thương cảm
    lớn như Quảng Châu, Phúc Kiến,… đã
    trở thành những trung tâm buôn bán
    sầm uất - nơi giao thương với các nước
    Đông Nam Á, Ấn Độ, Ba Tư,…
    Câu 3.
    - Văn hóa Trung Quốc giai đoạn này
    rất phong phú, đa dạng và cũng có ảnh
    hưởng đến Việt Nam (Tư tưởng - Tôn
    giáo, Sử học, Văn học, Khoa học - Kỹ
    thuật, Kiến trúc, Điêu khắc).
    - Một thành tựu văn hóa tiêu biểu mà
    HS ấn tượng nhất (theo quan điểm
    riêng. Điều quan trọng là HS giải thích
    được lý do vì sao).

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Phát triển năng lực của HS thông qua yêu cầu vận dụng kiến
    thức, kĩ năng vào thực tiễn.
    1

    b. Nội dung:
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà.
    - HS hoạt động nhóm hoàn thiện bài tập.
    c. Sản phẩm: Bài tập nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    GV giao bài cho HS (Bài tập 4 - SGK
    trang 28):
    ? Liên hệ với lịch sử Việt Nam, em
    hãy tìm hiểu thêm và chia sẻ: Từ thế kỉ
    VII đến thế kỉ XIX, triều đại phong kiến
    Trung Quốc nào đã xâm lược nước ta ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS xác định yêu cầu của đề bài và trao
    đổi để làm bài tập.
    GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và
    lên ý tưởng.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS trình bày ý tưởng của Câu 4.
    mình.
    - Liên hệ với lịch sử Việt Nam: Các
    HS trình bày; HS nhóm khác theo dõi, triều đại phong kiến Trung Quốc từ thế
    nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bạn (nếu kỉ VII đến thế kỉ XIX đều mang quân
    cần).
    xâm lược nước ta như nhà Đường, nhà
    Tống, nhà Nguyên, nhà Minh, nhà
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    Thanh.
    GV nhận xét ý thức làm bài của HS,
    nhắc nhở những HS không tích cực hoạt - Mở rộng thêm: Các vị anh hùng của
    dân tộc Việt Nam đã xuất hiện để lãnh
    động nhóm (nếu có).
    đạo các cuộc khởi nghĩa chống xâm
    GV chốt định hướng nội dung; HS lắng lược đó là: Mai Thúc Loan, Khúc Thừa
    nghe, tiếp thu kiến thức.
    Dụ, Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn,
    Lê Lợi, Quang Trung - Nguyễn Huệ.
    GV dặn dò HS những nội dung cần học
    ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
    (1) Đối với bài cũ:
    - Học bài cũ:
    + Lập được sơ đồ tiến trình phát triển
    của Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế
    1

    kỷ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên,
    Minh, Thanh);
    + Nêu được những nét chính về sự thịnh
    vượng của Trung Quốc Dưới thời Đường;
    + Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới
    thời Minh - Thanh;
    + Giới thiệu và nhận xét được những
    thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc
    từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX (Nho
    giáo, Sử học, Kiến trúc,…).
    - Hoàn thiện câu 4.
    (2) Đối với bài mới "Ấn Độ từ thế kỷ
    IV đến giữa thế kỷ XIX":
    - Đọc kĩ SGK;
    - Tìm hiểu:
    + Những nét chính về điều kiện tự nhiên
    của Ấn Độ;
    + Sự ra đời và tình hình chính trị, kinh
    tế, xã hội của Ấn Độ dưới thời các vương
    triều Gup-ta, Đê-li và Mô-gôn;
    + Một số thành tựu tiêu biểu về văn hoá
    của Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ
    XIX.
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    (1). Biện pháp nhà Đường cai trị Trung Quốc: "Khi nhà Đường đã có một
    giang sơn, tình hình xã hội trong nước không được ổn định, trộm cướp, giặc đã nổi
    lên khắp nơi, do đó chính quyền có phần nào không được bền vững. Lúc ấy Đường
    Thái Tông mới lên ngôi được 3 tháng, nhà vua Thế tình hình đó, vội họp với quần
    thần để tìm cách ngăn chặn trộm cướp. Một vị đại thần khác nói: "Trộm cướp ngày
    càng nhiều, nguyên nhân là về hình pháp không nghiêm". Đường Thái Tông rất đồng
    ý với ý kiến đó, bởi vậy nhà vua hạ lệnh cho hai vị đại thần là Trưởng Tôn Vô Kỵ và
    Phòng Huyển Linh với một số quan pháp khác cùng tu sửa các bộ luật.
    Niên hiệu Trinh Quán thứ 11 (năm 637) bộ luật hình sự mới được tu sửa xong
    đó là bộ Đường luật nổi tiếng gồm có 500 điều, chia thành 12 thiên, nội dung rõ ràng,
    khúc chiết. Đó là di sản về môn Luật pháp học quan trọng của Trung Quốc ngày nay.
    (Dẫn theo Những mẩu chuyện lịch sử nổi tiếng của Trung Quốc,
    Tập 1, NXB Thanh niên, Hà Nội, 1968, trang 113 - 118)
    (2). "Chế độ quân điền quy định ở những "làng rộng" ruộng nhiều người ít,
    1

    mỗi thanh niên trên 18 tuổi được chia 100 mẫu ruộng, trong đó 20 mẫu vĩnh viễn,
    thuộc quyền sở hữu của nông ...
     
    Gửi ý kiến