Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 20h:27' 30-11-2023
    Dung lượng: 82.9 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 10 BÀI 10THỰC HÀNH
    VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO
    TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC,
    GIA CẦM

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Yêu cầu cần đạt :
    Trình bày và giải thích được sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm
    cây và tốc độ tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm.
    - Trình bày được các bước vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau và biểu đường thể
    hiện tốc độ tăng trưởng.

    2. Năng lực
    * Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
    giao.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích
    cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

    * Năng lực Địa Lí
    - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu
    riêng của từng biểu đồ, cụ thể tính cơ cấu phần trăm (%), tính bán kính và tính tốc độ
    tăng trưởng ( lấy gốc 100%). Vẽ biểu đồ cơ cấu hình tròn với bán kính khác nhau và kĩ
    năng vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Hoàn thành bài tập thực hành
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    Bảng số liệu thống kê cập nhật số liệu mới
    2. Chuẩn bị của HS
    - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
    a) Mục đích:
    - GV gợi nhớ cách vẽ biểu đồ hình tròn, đường; sử dụng kỹ năng đọc bảng số liệu để
    rút ra nhận xét về sự thay đổi diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm

    cây, hoặc nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không
    tăng.
    - Giúp những HS tìm ra các nội dung mà học sinh chưa biết về kỹ năng vẽ biểu đồ và
    kỹ năng nhận xét, giải thích thông qua bảng số liệu…-> Kết nối với bài học.
    b) Nội dung:
    HS nhớ lại cách vẽ các dạng biểu đồ.
    c) Sản phẩm:
    Biểu đồ tròn hoặc biểu đồ đường.
    d) Cách thực hiện:
    Giao nhiệm vụ: Bài học hôm nay như bài học đã nêu rõ, chúng ta chọn một trong hai
    bài tập để vẽ và phân tích biểu đồ (về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo
    các loại cây của nước ta trong thời gian gần đây hoặc nhận xét, giải thích vì sao đàn
    gia cầm và đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng).
    2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Hoạt động 1: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo
    trồng phân theo các loại cây của nước ta trong thời gian gần đây ( 20 phút)
    a) Mục đích:
    HS vẽ được biểu đồ hình tròn và phân tích được sự thay đổi quy mô diện tích gieo
    trồng và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các loại cây
    b) Nội dung:
    - HS dựa vào bảng số liệu và vẽ biểu đồ theo yêu cầu.


    Nội dung chính: Vẽ được 2 biểu đồ tròn.

    a. GV yêu cầu HS đọc đề bài
    b. GV nêu cho HS qui trình vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước:
    Lập bảng số liệu đã xử lí theo mẫu. Chú ý làm tròn số sao cho tổng các thành phần
    phải đúng 100%
    Vẽ biểu đồ cơ cấu theo qui tắc. Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ “vẽ theo chiều kim đồng hồ.
    Đảm bảo chính xác. Ghi trị số % vào hình quạt tương ứng. Vẽ đến đâu kẽ vạch (tô
    màu) đến đó, thiết lập bảng chú giải.
    c. GV hướng dẫn, tổ chức HS tính toán:
    GV treo bảng phụ khung của bảng số liệu đã xử lí (các cột số liệu được bỏ trống)
    Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây của nước ta qua các năm
    (Đơn vị: nghìn ha)

    Năm
    Các nhóm cây
    Tổng số
    Cây lương thực
    Cây công nghiệp
    Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác

    1990

    2000

    2010

    2015

    2017

    9040,0
    6474,6
    1199,3
    1366,1

    12644,3
    8399,1
    2229,4
    2015,8

    14061,1
    8615,9
    2808,1
    2637,1

    14919,6
    8996,3
    2831,1
    3092,2

    14902,0
    8806,8
    2831,6
    3263,6

    Hướng dẫn xử lý số liệu:
    Lưu ý : + Tổng số diện tích gieo trồng là 100%.
    + Biểu đồ hình tròn có góc ở tâm là 3600. 1,0% ứng 3,60 góc ở tâm
    * Cách tính:
    + Năm 1990 tổng số DT gieo trồng là 9040 nghìn ha có cơ cấu DT là 100%
    + Tính cơ cấu DT gieo trồng cây lương thực là (x ) 9040 tương ứng 100%
    6474,6 ………..

    x

    suy ra x = ( 6474,6 . 100 ) : 9040 = 71,6%

    Góc ở tâm trên biểu đồ tròn của cây lương thực là 71,6 . 3,6 = 2580
    Tương tự cách tính trên, HS tính điền vào khung số liệu.
    Năm
    Các nhóm cây
    Tổng số
    Cây lương thực
    Cây công nghiệp
    Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác

    1990

    2000

    2010

    2015

    2017

    100
    71,6
    13,3
    15,1

    100
    66,4
    17,6
    16,0

    100
    61,3
    20,0
    18,7

    100
    60,3
    19,0
    20,7

    100
    59,1
    19,0
    21,9

    d. Tổ chức HS vẽ biểu đồ:
    - Yêu cầu vẽ:
    + Biểu đồ năm 1990 có bán kính 20mm
    + Biểu đồ năm 2017 có bán kính 24mm
    - GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ 1990
    - HS tiếp tục vẽ biểu đồ 2017, thiết lập bảng chú giải.
    - Hướng dẫn HS nhận xét.
    đ. Nhận xét về sự thay đổi qui mô DT và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm
    cây :
    * Cây lương thực:
    - DT gieo trồng tăng từ 6474,6 nghìn ha (1990) lên 8806,8 (2017) vậy tăng 2332,2
    nghìn ha.
    - Nhưng tỉ trọng giảm: Giảm từ 71,6% ( 1990) xuống 59,1% (2017 )
    * Cây công nghiệp:
    - DT tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng từ 13,3% đến 19,0%
    * Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác : DT gieo trồng tăng 1897,5 nghìn ha và tỉ
    trọng tăng từ 15,1% lên 21,9%
    2.2. Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ đường và nhận xét, giải thích vì sao đàn gia cầm và
    đàn lợn tăng mà đàn trâu không tăng ( 10 phút)
    a) Mục đích:

    - Trình bày được các bước vẽ biểu đồ tròn có bán kính khác nhau và biểu đường thể
    hiện tốc độ tăng trưởng.
    b) Nội dung:
    - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
     Nội dung chính: Vẽ được biểu đồ đường
    Số lượng gia súc, gia cầm của nước ta và chỉ số tăng trưởng qua các năm (năm 1990 = 100%)
    Số lượng
    Chỉ số tăng trưởng (%)
    Gia
    Trâu

    Lợn
    Năm
    cầm
    Gia
    (nghìn
    (nghìn
    (nghìn
    Trâu Bò
    Lợn
    (triệu
    cầm
    con)
    con)
    con)
    con)
    1990
    2854,1
    3116,9
    12260,5 107,4
    100,0 100,0 100,0
    100,0
    1995
    2962,8
    3638,9
    16306,4 142,1
    103,8 116,7 133,0
    132,3
    2000
    2897,2
    4127,9
    20193,8 196,1
    101,5 132,4 164,7
    182,6
    2005
    2922,2
    5540,7
    27435,0 219,9
    102,4 177,8 223,8
    204,7
    2010
    2877,0
    5808,3
    27373,1 300,5
    100,8 186,3 223,3
    279,8
    2015
    2524,0
    5367,2
    27750,7 341,9
    88,4
    172,1 226,3
    318,4
    2017
    2491,7
    5654,9
    27406,7 385,5
    87,3
    181,4 223,5
    358,9

    - GV hướng dẫn các trị số của trục tung, trục hoành
    - Các đồ thị có thể được biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc các nét liền, nét đứt
    khác nhau.
    GV hướng dẫn vẽ cho học sinh trên bảng để HS dễ hình dung.
    Giải thích:
    - Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất. Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu. Do nhu
    cầu về thịt, trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có
    nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng ngay cả chăn nuôi theo hình thức công nghiệp ở hộ
    gia đình.
    - Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nông nghiệp
    đã giảm xuống (Nhờ cơ giới hoá trong nông nghiệp)
    3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
    a) Mục đích:
    - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
    b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
    GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các
    câu hỏi sau:
    Câu 1: Nhắc lại cách vẽ biểu đồ hình tròn. Các tính tỉ lệ phần trăm
    Câu 2: Nhắc lại cách vẽ biểu đồ đường. giải thích vì sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng
    mà đàn trâu không tăng?
    HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.

    GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức
    của bài.
    4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
    a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về nông nghiệp Việt Nam.
    b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
    GV giao nhiệm vụ: Dựa vào bảng số liệu

    Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta
    năm 2005 và năm 2015.
    HS hỏi và đáp ngắn gọn.
    GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
     
    Gửi ý kiến