Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 08h:31' 03-08-2023
    Dung lượng: 11.5 MB
    Số lượt tải: 77
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 3/9/2022
    Ngày dạy :7/9/2022

    TIẾT 1- 2 -3 BÀI 1:
    VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Trình bày được đặc điẽm vị tri địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu.
    Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân
    hoá khí hậu; xác định được trên bản đổ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới
    thiên nhiên ở châu Âu.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
    + Giao tiếp và hợp tác:
    Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
    thông tin, thảo luận nhóm.
    + Giải quyết vấn đề sáng tạo.
    - Năng lực Địa lí
    + Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận íhức thế giới theo quan điểm không gian (xác
    định vị trí, phạm vi, sự phần bố), giải íhích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên; phân tích
    mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự nhiên.
    + Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, biểu đồ, hình ảnh, video).
    + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
    trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
    trong học tập.
    - Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
    - Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với
    các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
    - Trách nhiệm:
    Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
    Có ý thức bảo vệ tự nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Bản đồ tự nhiên châu Âu.
    Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu.
    Hình ảnh, video về thiên nhiên chầu Âu.
    Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
    a. Mục tiêu

    - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
    b. Nội dung
    - Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề để các em tìm ra câu trả lời, sau đó giáo viên kết
    nối vào bài học.
    c. Sản phẩm
    - Câu trả lời cá nhân của học sinh.
    d. Cách thức tổ chức
    Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tham gia trò chơi NHÌN HÌNH ĐOÁN QUỐC GIA

    Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 2 phút.
    Bước 3: HS trả lời câu hỏi.
    Bước 4: GV chuẩn kiến thức và vào bài mới.
    GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs => Từ câu trả lời của học sinh,
    GV kết nối vào bài học: Châu Âu là nơi được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng.
    Bài học này sẽ giúp các em có hiểu biết về đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Tìm hiểu vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
    a. Mục tiêu
    - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Âu.
    b. Nội dung
    - Giao nhiệm vụ cho học sinh
    Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục và sử dụng bản đồ
    hình 1 để trả lời cac câu hỏi sau:
    -

    Trình bày đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu?

    -

    Kể tên các biển và đại dương bao quanh châu Âu?

    - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân/nhóm cặp đôi.
    - HS trả lời câu hỏi.
    - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh

    - Chuẩn kiến thức:
    1. Vị trí địa lí,
    + Vị trí địa lí: Châu Âu nằm ở phía tây lục địa Á - Âu, ngăn cách với chầu Á bởi dãy núi
    U-ran. Phần lớn lãnh thổ châu Âu nằm giữa các vĩ luvến 36°B và 71°B, chủ yếu thuộc đới
    ôn hoà của bán cẩu Bắc. 
    + Hình dạng: Châu Âu có đường bờ biển bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, biển,
    vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.
    + Kích thước: Châu Âu có diện tích trên 10 triệu km2, so với các châu lục khác thì chỉ lớn
    hơn châu Đại Dương.
    Châu Âu có phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía tầy giáp Đại Tây Dương, phía
    nam giáp Địa Trung Hải và Biển Đen, phía đông giáp châu Á.
    2.2. Tìm hiểu đặc điểm tự nhiêm châu Âu
    a. Mục tiêu
    Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân
    hoá khí hậu; xác định được trên bản đổ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới
    thiên nhiên ở châu Âu.
    b. Nội dung
    GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK, kết hợp với quan sát
    hình 1.2.3.4 để hoàn thành các nhiệm vụ sau:
    NHÓM 1,2: Địa hình
    + Châu Âu có các khu vực địa hình chính nào? Phần bố ở đâu?
    + Đặc điểm chính của mỗi khu vực địa hình?
    HS xác định được trên ban đổ một sô dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Âu:
    + Một số dãy núi: Xcan-đi-na vi, U-ran, An-pơ, Các-pát, Ban-căng,...
    + Một số đồng bằng: Bắc Âu, Đông Âu, Hạ lưu Đa-nuýp, Trung lưu Đa-nuýp,...
    NHÓM 3,4: Khí hậu
    + Từ bắc xuống nam có các đới, kiểu khí hậu nào? Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu
    nào?
    + Đặc điểm của mỗi đới, mỗi kiểu khí hậu là gì?
    + Nhận xét chung về sự phần hoá khí hậu ở châu Âu.
    NHÓM 5,6: Sông ngòi
    + Đặc điểm mạng lưới sông ngòi ở châu Âu?
    + Chế độ nước của sông ngòi tại đây như thế nào? Tên một số sông lớn ở châu Âu?
    Nhiệm vụ 2: Cặp đôi
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm cặp, khai thác thông tin và quan sát các hình ảnh
    trong mục để hoàn thành phiếu học tập.
    Đới thiên nhiên Phân bố
    Đặc điểm khí
    Thực vật và
    Động vật
    hậu
    đất
    PHIẾU HỌC TẬP

    - HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
    - Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    GV tóm lắt, nhận xét phần trình bày của HS, chuẩn hoá kiến thức và làm rõ thêm:
    + Khí hậu châu Âu có sự phân hoá đa dạng từ bắc xuống nam và từ tầy sang đông.
    + Từ bắc xuống nam có các đới khí hậu cực và cận cực, ôn đới và kiểu khí hậu cận nhiệt địa
    trung hải.
    + Từ tây sang đông có các kiểu khí hậu ôn đới hải dưoìig và ôn đới lục địa. Khu vực Tây Âu
    do chịu ảnh hưởng trực tiếp của dòng biển nóng Bắc Đại lầy Dương và gió Tây ôn đới từ
    biển vào, vì thế khí hậu điếu hoa, múa đông tương đối ấm, mùa hạ mát: mưa quanh năm,
    lượng mưa trung bình năm từ 800 - 1 000 mm trở lên. Vào sầu trong lục địa: mùa đông khô
    và lạnh, mùa hạ nóng và ẩm, lượng mưa ít (khoảng 500 mm/năm), mưa chủ yếu vào mùa
    hạ.
    GV yêu cầu IIS đọc phần “Em có biết” để có thêm thông tin về các sông lớn ở châu
    Âu.
    - GV có thể cung cấp thêm cho HS hình ảnh, video về cảnh quan, giới sinh vật ở các đới
    thiên nhiên châu Âu.
    - GV có thể cung cấp thêm thông tin: Các sông đổ ra Bắc Băng Dương thường đóng băng
    trong một thời gian dài vào mùa đông, nhất là khu vực các cửa sông.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
    - Chuẩn kiến thức:
    2. Đặc điểm tự nhiên
    a. Địa hình
    Châu Âu có hai khu vực địa hình: đồng bằng và miền núi.
    + Dồng bằng chiếm 2/3 diện tích châu lục.
    + Khu vực miến núi gồm núi già và núi trẻ. Địa hình núi già phân bố ở phía bắc và trung tâm
    châu lục; phần lớn là các núi có độ cao trung bình hoặc thấp. Địa hình núi trẻ phân bố chủ yếu
    ở phía nam; phần lớn là các núi có độ cao trung bình dưới 2000 m
    b. Khí hậu
    - Khí hậu châu Âu có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sang đông, tạo nên nhiều đới và
    kiểu khí hậu khác nhau:
    c. Sông ngòi
    - Có nguồn nước dồi dào và chế độ nước phức tạp.
    d. Các đới thiên nhiên
    Đới
    Đặc điểm khí
    Phân bố
    Thực vật và đất
    Động vật
    thiên
    hậu
    Chủ yếu là rêu, địa y, cây
    Một số loài
    nhiên Các đảo, quần đảo ở Hàn đới, quanh
    Đới Bắc Băng Dương và năm lạnh giá.
    bụi. Mặt đất bị tuyết bao phủ chịu
    được
    lạnh một dải hẹp ở Bắc Âu
    quanh năm.
    lạnh.

    Bắc Âu

    Khí hậu lạnh và
    am ướt.

    Tây Âu và Trung Âu - Tây Âu có khí
    hậu ôn hoà, mùa
    đông ấm, mùa hạ
    mát, mưa nhiều.
    - Trung Âu có
    lượng mưa ít, mùa
    đông lạnh, mùa hạ
    Đới ôn
    nóng.
    hoà
    Đông Nam Âu

    Nam Âu

    Khí hậu mang tính
    chất lục địa, mưa
    ít.

    Chủ yếu là rừng lá kim. Nhóm Da dạng về
    đất điển hình là đất pốt dôn. số loài và số
    lượng cá thể
    mỗi
    Thực vật có rừng lá rộng. Sầu trong
    trong lục địa là rừng hỗn hợp. loài.
    Có các loài
    Nhóm đất điển hình là đất
    thú lớn: gấu
    rừng nâu xám.
    nâu,
    chồn,
    linh
    miêu,
    chó sói, sơn
    dương,...
    cùng nhiều
    loai bò sát và
    Chủ yếu là thảo nguyên ôn
    loài
    đới. Đất điển hình là đất đen các
    chim.
    thảo nguyên ôn đới.

    Khí hậu cận nhiệt Rừng và câv bụi lá cứng phát
    địa trung hải, mùa triển.
    hạ nóng, khô; mùa
    đông ấm và có
    mưa.

    3. Hoạt đông luyện tập
    a. Mục tiêu
    Củng cố cho HS về đặc điểm khí hậu của châu Âu.
    Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
    b. Nội dung
    - Giao nhiệm vụ cho học sinh: Xác định mỗi biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây thuộc
    kiểu khí hậu nào ở châu Âu. Giải thích vì sao?
    - GV cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ.

    - HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để tra lời câu hỏi.
    - GV yêu cầu một vài HS/nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác lắng nghe, bổ sung.
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
    a. Mục tiêu
    - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
    b. Nội dung
    Giao nhiệm vụ
    - Thời gian 1 phút: Nối cột quốc gia với môi trường tương ứng.
    - Hãy thiết kế 1 bức tranh về môi trường mà em thích nhất sau khi học bài Vị trí địa lí,
    đặc điểm tự nhiên châu Âu.

    Báo cáo kết quả làm việc vào tuần học tiếp theo.
    Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
    Ngày soạn :
    Ngày dạy:
    TIẾT 4- 5 BÀI 2:
    ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU ÂU
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu.

    Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
    Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
    + Giao tiếp và hợp tác:
    Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
    thông tin, thảo luận nhóm.
    + Giải quyết vấn đề sáng tạo.
    - Năng lực Địa lí
    + Năng lực nhận thức Địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí dân cư - xã hội.
    + Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí.
    + Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
    trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
    trong học tập.
    - Trách nhiệm:
    Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
    - Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn đề xã hội.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
    Các bảng số liệu về dân cư châu Âu.
    Hình ảnh, video vế dân cư, đô thị,... ở châu Âu.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
    a. Mục tiêu
    - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
    b. Nội dung
    Bước 1: Giao nhiệm vụ: Đặt tên
    cho bức ảnh sau?
    Bước 2: HS tiến hành hoạt động
    trong 2 phút.
    Bước 3: HS trả lời câu hỏi: Già
    hóa dân số
    Bước 4: GV chuẩn kiến thức và
    kết nối vào bài mới.

    Như vậy, trong bức tranh trên, các em có thể thấy người già nhiều hơn người trẻ và
    chỉ có ít người trẻ nhưng phải gồng gánh khá nhiều người già. Đây là một bức tranh biếm
    họa về già hóa dân số. tình trạng này thường xảy ra chủ yếu ở các nước phát triển, đặc biệt

    là châu Âu. Để biết rõ hơn về dân cư, xã hội châu Âu thì các em sẽ tìm hiểu trong bài học
    hôm nay.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Tìm hiểu đặc điểm cơ cấu dân cư châu Âu.
    a. Mục tiêu
    - Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư ở châu Âu.
    Phân tích được bảng số liệu về dân cư.
    b.nội dung
    - GV yêu cẫu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục và khai thác bảng 1, 2 để trả lời
    các câu hỏi sau:
    + Dân số Châu Âu năm 2020? So sánh với các châu lục khác trên thế giới?
    + Chứng minh châu Âu có cơ cấu dân số già và có tình trạng mất cân bằng giới tính?
    + Dân số già có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển KTXH của các quốc gia ở châu
    Âu?
    + Trình độ học vấn của dân cư châu Âu?
    - HS trả lời câu hỏi.
    - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
    - Chuẩn kiến thức:
    1. Cơ cấu dân cư
    - Số dân chầu Âu năm 2020 là 747 triệu người, đứng thứ tư thế giới.
    - Châu Âu có cơ cấu dần số già.
    - Châu Âu có tình trạng mất cần bằng giới tính.
    - Dân cư châu Âu có trình độ học vấn cao.
    2.2. Tìm hiểu đặc điểm đô thị hóa ở châu Âu
    a. Mục tiêu
    Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở châu Âu.
    Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
    b. Nội dung
    GV phổ biến trò chơi “trả lời nhanh”. GV đọc câu hỏi, các cặp sẽ ghi câu trả lời vào bảng
    phụ. Mỗi câu trả lời trong 10s. Hết thời gian, các cặp đồng loạt giơ đáp án lên. GV đọc đáp
    án và đánh dấu nhanh lên bảng các cặp có đáp án đúng. Cuối trò chơi sẽ tổng kết những cặp
    trả lời được nhiều câu đúng là những cặp chiến thắng.
    Bộ câu hỏi trò chơi “trả lời nhanh”
    Câu hỏi
    Đáp án
    Câu 1: Đô thị hóa ở châu Âu bắt đầu từ khi nào?
    Câu 2: Ở các vùng công nghiệp lâu đời, mạng lưới đô
    thị được phát triển như thế nào?
    Câu 3: Đô thị hóa nông thôn ở châu Âu? Nguyên
    nhân?

    Câu 4: Tỉ lệ dân thành thị ở châu Âu năm 2020?
    Câu 5: Kể tên các đô thị trên 5 triệu dân ở châu Âu?
    - HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
    - Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
    - Chuẩn kiến thức:
    2. Đô thị hóa
    Châu Âu có lịch sử đô thị hoá lâu đời. Từ thế kỉ XIX, quá trình đô thị hoá gắn liền
    với công nghiệp hoá.
    Ở các vùng công nghiệp lâu đời, nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhau tạo thành
    dải đô thị, cụm đô thị xuyên biên giới.
    Đô thị hoá nông thôn phát triển nhanh, tạo nên các đô thị vệ tinh.
    Châu Âu có mức độ đỏ thị hoá cao (75% dân cư sổng ở thành thị) và có sự khác nhau
    giữa các khu vực.

    2.3. Tìm hiểu đặc điểm di dân ở châu Âu
    a. Mục tiêu
    Trình bày được vấn đề di cư ở châu Âu.
    b. Nội dung
    Dựa vào thông tin mục 3 SGK và hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
    - Tại sao từ thời cổ đại châu Âu đã là một châu lục đông dân cư?
    - Tình hình nhập cư ở châu Âu từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI? Nguyên nhân?
    - Phân tích ảnh hưởng của di dân trong nội bộ châu Âu đến dân số của các quốc gia châu
    Âu?
    *Gv giải thích ngắn gọn thuật ngữ di cư, di cư quốc tế và di cư nội địa.
    - HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
    - Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
    - HS khác nhận xét, bổ sung

    Theo số liệu từ Ủy ban Liên hợp quốc vể người tị nạn (UNHCR), chỉ tính riêng sáu
    tháng đầu năm 2015, đã có 137 000 ngưừi tị nạn và di cư cố gắng vào EU, tăng 83% so với
    cùng kì năm 2014. Phần lớn người di cư, tị nạn đến từ Xi-ri, I-rắc, Áp-ga-ni-xtan (là những
    quốc gia bị ảnh hưởng bởi chiến tranh). Đối với một số người, cuộc hành trình này sẽ là
    chuyến đi cuối cùng của họ. Hàng nghìn người đã thiệt mạng hoặc mất tích kể từ năm 2015.
    Năm 2018, hơn 138 000 người đã cố gắng đến châu Âu bằng đường biển, hơn 2 000 n gười
    trong số họ đã bị chết đuối.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
    - Chuẩn kiến thức:
    3. Di cư
    Nhập cư là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến châu Âu là một châu lục
    đông dân từ thời cổ đại.
    Từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI, số lượng người từ các châu lục, khu vực khác
    nhập cư vào châu Âu ngày càng nhiều. Năm 2019, châu Âu tiếp nhận khoảng 82 triệu nguời
    di cư quốc tế.
    Di cư trong nội bộ châu Âu ngày càng gia tăng và có ảnh hưởng đến dân số của các
    quốc gia.
    3. Hoạt đông luyện tập
    a. Mục tiêu
    Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ tròn và nhận xét biểu đổ.
    Củng cô kiến thức về đặc điểm dân cư cua châu Âu.
    - GV cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu
    HS/nhóm trình bày kết quả làm việc

    - GV yêu câu một vài HS/nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác quan sát, nhận xét, bổ
    sung.
    4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
    a. Mục tiêu
    - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
    b. Nội dung
    Tại sao nhiều quốc gia ở châu Âu khuyến khích các cặp vợ chồng sinh thêm con? Liên hệ
    với Việt Nam?

    *GV mở rộng: Dự kiến đến năm 2050, số người từ 65 tuổi trở lên ở châu Âu sẽ chiếm 27% hơn 1/4 dân số (theo WIIO). Để giải quyết vấn đế dần số già, các quốc gia châu Âu đã đưa
    ra nhiều biện pháp, một trong số đó là tăng tỉ lệ sinh. Theo Liên hợp quốc, 2/3 các quốc gia
    ở châu Âu đã đưa ra các biện pháp để tăng tỉ lệ sinh như thưởng tiền, nghỉ phép có lương
    cho các cha mẹ khi sinh con. Ví dụ: Ở Hy Lạp, mỗi đứa bé sinh ra sẽ được tặng 2 000 ơ-rô
    để khuyến khích người dần sinh them con. Ở Phần Lan, ngoài khoản tiền thưởng 10 000 ơrô khi sinh con, các ông bố cũng sẽ được nghỉ thai sản có lương giống như các bà mẹ. Hay
    như ở Hung-ga-ri, khi một phụ nữ sinh con thứ tư, sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân vĩnh
    viễn.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 6 -7 BÀI 3:
    KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIẾN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
    Biết cách khai thác thông tin qua hình ảnh.
    2. Năng lực

    - Năng lực chung:
    + Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
    + Giao tiếp và hợp tác:
    Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
    thông tin, thảo luận nhóm.
    + Giải quyết vấn đề sáng tạo.
    - Năng lực Địa lí
    + Năng lực nhận thức Địa lí: phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự
    nhiên và kinh tế - xã hội.
    +
    Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí.
    +
    Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Trách nhiệm:
    Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
    Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
    Yêu khoa học, ham học hỏi.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Hình ảnh, video về một số hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi
    trường ở châu Âu.
    Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
    a. Mục tiêu
    - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
    b. Nội dung
    Bước 1: Giao nhiệm vụ:
    - Quan sát đoạn video dưới đây
    https://www.youtube.com/watch?
    v=pnjGzmFjdAs, em hãy cho biết nội
    dung chính của đoạn video? Nguyên nhân
    của thực trạng đó?
    Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 2
    phút.
    Bước 3: HS trả lời câu hỏi:
    Bước 4: GV chuẩn kiến thức và kết nối
    vào bài mới.
    Euro là đơn vị tiền tệ của Liên minh Tiền tệ châu Âu, là tiền tệ chính thức trong 19
    quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu và trong 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liên
    minh châu Âu.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Tìm hiểu
    a. Mục tiêu
    - Trình bày được vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.

    Biết cách khai thác thông tin qua hình ảnh.
    b. Nội dung
    - Dựa vào thông tin và hình ảnh trong mục a, b. Các em hãy trao đổi và hoàn thiện thông tin
    trong phiếu học tập sau.
    Ô nhiễm
    Ô nhiễm không khí
    Ô nhiễm nước
    môi trường
    (Nhóm 1,3,5)
    (Nhóm 2,4,6)
    Nguyên
    nhân
    Giải pháp
    - Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo.
    - HS trả lời câu hỏi.
    - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
    *GV mở rộng

    Thụy Điển là một trong những quốc gia hàng đầu về xứ lí rác thải. Để có được thành
    công này, Thụy Điển đã phải nỗ lực hàng chục năm nhờ những quy định chặt chẽ về phần
    loại rác thải trong các hộ gia đình, nhà máy và địa phương từ nhũng năm 1970. Chỉ khoảng
    1% rác thải sinh hoạt ở Thuỵ Điển được đưa vào các bãi chôn lấp. Phần còn lại sẽ được tái
    chế hoặc sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy điện, hiến chất thải thành năng lượng.
    Do vậy, Thụy Điển còn xảy ra tình trạng thiếu rác thải nhiên liệu. Theo Cơ quan Bảo vệ
    Môi trường Thụy Điển, hơn 2,5 triệu tấn chất thải được nhập khẩu vào Thuỵ Điển mỗi
    năm, phẩn lớn từ Na Uy và Anh.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
    - Chuẩn kiến thức:
    1. Bảo vệ môi trường
    Ô nhiễm
    Ô nhiễm không khí
    Ô nhiễm nước
    môi trường
    (Nhóm 1,3,5)
    (Nhóm 2,4,6)
    Nguyên
    - Sản xuất công nghiệp
    - Nước thải sản xuất và sinh
    nhân
    - GT vận tải
    hoạt.
    Giải pháp
    +
    Kiểm soát lượng khí thải trong + Tăng cường kiểm soát đầu ra
    khí quyển.
    của nguồn rác thải, hoá chất độc
    +
    Giảm khí thải co2 vào khí hại từ sản xuất nông nghiệp.
    quyển bằng cách đánh thuế các-bon, +
    Xử lí rác thải, nước thải

    thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các nhiên từ sinh hoạt và sản xuất công
    liệu có hàm lượng các bon cao.
    nghiệp trước khi thải ra môi
    +
    Đầu tư phát triển công nghệ trường.
    xanh, năng lượng tái tạo để dần thay thế + Kiểm soát và xử lí các nguổn
    năng lượng hoá thạch.
    gây ô nhiễm từ hoạt động kinh tế
    +
    Đối với thành phố: giảm lượng biển.
    xe lưu thông, Ưu tiên giao thông công +
    Nâng cao ý thức của
    cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng ưu tiên người dân trong việc bảo vệ môi
    cho người đi xe đạp và đi bộ.
    trường nước, …
    2.2. Tìm hiểu vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu
    a. Mục tiêu
    Trình bày được vấn để bảo vệ đa dạng sinh học ở châu Âu.
    Biết cách khai thác thông tin qua hình ảnh.
    b. Nội dung
    Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin mục 2 và hiểu biết của mình, em hãy cho biết: Vai trò của
    các hệ sinh thái và sự đa dạng sinh học đối với con người và sự phát triển KTXH?
    Nhiệm vụ 2: Quan sát bảng bên, hãy nêu
    nhận xét về tỉ lệ che phủ rừng bình quân
    của châu Âu và một số quốc gia châu Âu
    năm 2020?

    Nhiệm vụ 3: Các quốc gia châu Âu đã có những giải pháp nào để góp phần bảo vệ và phát
    triển rừng, bảo vệ đa dạng sinh học ngày càng hiệu quả hơn?
    - HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
    - Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    *GV mở rộng:
    - Quản lí rừng bển vững là vấn đề được các quốc gia châu Âu đặc biệt quan tâm. Hội nghị
    Bộ trưởng về Bảo vệ Rừng ở Châu Âu (MCPFE) được thành lập năm 1990, là tiến trình
    chính trị cấp cao lự nguyện nhằm đối thoại và hợp tác liên chính phủ để thúc đẩy quản lí
    rừng bến vững của châu Âu. MCPFE xây dựng các chiến lược chung cho 46 thành viên về
    cách báo vệ, quản lí rừng bển vững và cần bằng các trụ cột kinh tế, môi trường và xã hội của
    mỗi quốc gia.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
    - Chuẩn kiến thức:
    2. Bảo vệ đa dạng sinh học
    Đa dạng sinh học ở châu Âu rất được các nước chú trọng bảo vệ, các hệ sinh thái trên
    cạn và dưới nước được bảo tồn tương đối tốt.

    Các nước châu Âu đã ban hành nhiều chính sách bảo vệ và phát triển rừng bền vững,
    giảm thiểu các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và môi trường đất để bảo vệ sự đa
    dạng sinh học.
    2.3. Tìm hiểu vấn đề ứng phó với BĐKH ở châu Âu
    a. Mục tiêu
    Trình bày được vấn đề ứng phó với BĐKH ở châu Âu.
    b. Nội dung

    - Dựa vào thông tin mục 3 SGK và hiểu biết của mình, em hãy cho biết:
    + Nêu một số tác động của BĐKH đến các quốc gia châu Âu?
    + Giải pháp thích ứng và ứng phó với tác động của BĐKH ở các quốc gia châu Âu?
    - HS trao đổi và trả lời các câu hỏi.
    - Gọi 1 học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    *GV mở rộng: EU, AFD hỗ trợ Việt Nam
    phòng chống biến đổi khí hậu
    https://www.youtube.com/watch?
    v=N4xvf_wT-tw

    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
    - Chuẩn kiến thức:
    3. Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu
    Các hành động ứng phó với biến đổi khí hậu ở châu Âu:

    + Trổng và bảo vệ rừng giúp giảm thiểu khí co2, và giảm nguy cơ lũ lụt, chống hạn hán.
    + Hạn chế tối đa việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch và phát triển các nguồn năng lượng tái
    tạo, thân thiện với môi trường như năng lượng gió, mặt trời, sóng; biển, thuỷ triều.
    3. Hoạt đông luyện tập
    a. Mục tiêu
    Củng cố kiến thức về vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu.
    b. Nội dung
    - GV cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu
    HS/nhóm trình bày kết quả làm việc.

    - GV yêu câu một vài HS/nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác quan sát, nhận xét, bổ
    sung.
    4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
    a. Mục tiêu
    - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
    b. Nội dung
    Bước 1: Giao nhiệm vụ: Tìm kiếm thông tin để mở rộng
    kiến thức về việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
    và bảo vệ môi trường ở một quốc gia của châu Âu.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc vào tuần học tiếp theo.
    Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 8 BÀI 4: LIÊN MINH CHÂU ÂU
    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức
    - Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn
    trên thế giới.
    Đọc được bản đồ các nước thành viên của Liên minh châu Âu.
    Phân tích bảng số liệu về các trung tầm kinh tế lớn trên thế giới.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
    + Giao tiếp và hợp tác:
    Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
    thông tin, thảo luận nhóm.
    + Giải quyết vấn đề sáng tạo.
    - Năng lực Địa lí
    + Năng lực nhận thức Địa lí: Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của Liên minh
    châu Âu.
    +
    Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn
    trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
    trong học tập.
    - Trách nhiệm:
    Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
    Yêu khoa học, ham học hỏi.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    Bản đổ các nước thành viên của Liên minh châu Âu, năm 2020.
    Bảng số liệu vế GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm
    2020.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
    a. Mục tiêu
    - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
    b. Nội dung
    Bước 1: Giao nhiệm vụ: THỬ
    TÀI HIỂU BIẾT
    - Quan sát hình và cho biết
    tên gọi của đồng tiền này?
    Bước 2: HS tiến hành hoạt
    động trong 1 phút.
    Bước 3: HS trả lời câu hỏi
    Bước 4: GV chuẩn kiến thức
    và kết nối vào bài mới.

    Euro là đơn vị tiền tệ của Liên minh Tiền tệ châu Âu, là tiền tệ chính thức trong 19
    quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu và trong 6 nước và lãnh thổ không thuộc Liên
    minh châu Âu
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Tìm hiểu khái quát về Liên minh châu Âu (EU)
    a. Mục tiêu
    - Trình bày được khái quát về Liên minh châu Âu (EU).
    Xác định được các nước thánh viên của Liên minh châu Âu trên bản đổ.
    b. Nội dung
    Nhiệm vụ 1: Dựa vào thông tin SGK, Em hãy hoàn thiện thông tin phiếu học tập sau
    Liên minh châu Âu EU
    Câu hỏi
    Câu 1: Tổ chức tiền thân của Liên
    minh châu Âu?
    Câu 2: Liên minh châu Âu được
    thành lập vào thời gian nào?
    Câu 3: Trụ sở chính của tổ chức ở
    đâu?
    Câu 4: Mục đích thành lập của Liên
    Minh châu Âu?
    Câu 5: Hiện nay có bao nhiêu nước
    thành viên?

    Trả lời

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về quá trình phát triển của Liên minh châu Âu EU.
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 lược đồ trống các nước châu Âu. Yêu
    cầu các nhóm quan sát hình 60.1 Quá trình mở rộng liên minh châu Âu đến năm 2013:
    + Nhóm 1: tô màu xanh các nước gia nhập EU năm 1957 (6 nước: Italia, Pháp, Bỉ, Lucxem-bua, Đức, Hà Lan)
    + Nhóm 2: tô màu hồng các nước gia nhập EU từ năm 1973 đến 1981 (Năm 1973 thêm 2
    nước: Ailen, Đan Mạch. Năm 1981 thêm 1 nước: Hy Lạp.)
    + Nhóm 3: tô màu nâu các nước gia nhập EU từ năm 1986 đến 1995 (Năm 1986 thêm 2
    nước: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Năm 1995 thêm 3 nước: Áo, Thụy Điển, Phần Lan)
    + Nhóm 4: tô màu cam các nước gia nhập EU năm 2004 (kết nạp thêm 10 nước: Cộng hòa
    Séc, Estonia, Hungary, Latvia, Lithuania, Ba Lan, Slovakia và Slovenia, Síp và Malta)
    + Nhóm 5: tô màu Tím các nước gia nhập EU năm 2007 đến 2013 (kết nạp thêm 3 nước
    thành viên: Bugaria, Romania, Croatia)

    - Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo.
    - HS trả lời câu hỏi.
    - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
    - Chuẩn kiến thức:
    1. Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)
    - EU hiện nay có 27 quốc gia thành viên (Vương quốc Anh rời khỏi EU từ ngày 31 tháng
    1 năm 2020)
    + EU đã thiết lập một thị trường chung và có hệ thống tiền tệ chung (đồng ơ-rô).
    2.2. Tìm hiểu trung tâm kinh tế lớn trên thế giới – Liên minh châu Âu.
    a. Mục tiêu
    Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh
    tế lớn trên thế giới.
    Phần tích bảng số liệu vế GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn trên thế
    giới năm 2020.
    b. Nội dung
    Nhiệm vụ: Dựa vào thông tin SGK, bảng GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn
    của thế giới năm 2020. Các em hãy trao đổi và tìm các dẫn chứng để chứng minh Liên minh
    châu Âu – Một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
    - HS trao đổi và trả lời câu hỏi
    - Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
    - Chuẩn kiến thức:
    2. Liên minh châu Âu - Một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
    EU là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới:
    +
    Có 3/7 nước công nghiệp hàng đầu thế giới.
    + Là trung tâm trao đổi hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới, chiếm trên 31% giá trị xuất
    khẩu thế giới, năm 2020.

    +
    Năm 2020, GDP của EU đứng thứ hai (sau Hoa Kỳ) và GDP/người đứng thứ ba
    trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới (sau Hoa Kỳ, Nhật Bản).
    +
    Là đối tác thương mại hàng đầu của 80 quốc gia.
    +
    Là trung tâm tài chính lớn trên thế giới. Các ngân hàng nổi tiếng, uy tín ở EU có
    tác động lớn đến hệ thống tài chính và tiền tệ thế giới.
    3. Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu
    Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu và vẽ biểu đồ.
    b. Nội dung

    - GV hướng dẫn HS cách xử lí số liệu và cách vẽ, chia tỉ lệ biểu đồ tròn.
    - Gọi 1 học sinh thực hành trên bảng.các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
    4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
    a. Mục tiêu
    - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
    b. Nội dung
    Bước 1: Giao nhiệm vụ (Chuẩn bị trước
    tiết học)
    Tìm kiếm thông tin về mối quan hệ hợp
    tác giữa Việt Nam – EU?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm...
     
    Gửi ý kiến