Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 8 áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Văn Tiến
    Ngày gửi: 20h:24' 08-10-2014
    Dung lượng: 486.5 KB
    Số lượt tải: 894
    Số lượt thích: 0 người
    áp suất chất lỏng-bình thông nhau
    Giáo viên : Đỗ Văn Tiến - Tổ Tự nhiên - Trường THCS TTNC
    Kiểm tra bài cũ
    Thế nào là áp lực? viết công thức tính áp suất , đơn vị áp suất , giải nghĩa công thức?
    - áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép.
    - Công thức tính áp suất :
    p = F / S
    Trong đó : F là áp lực tính bằng N
    S là diện tích bị ép tính bằng m2
    p là áp suất tính bằng N/m2.
    Đối với chất rắn ; áp suất gây ra phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép ; áp suất này chỉ truyền đi theo phương của áp lực. Đối với chất lỏng điều này còn đúng nữa không? Hãy đưa ra dự đoán.
    Tiết 9 : Bài 8. áp suất chất lỏng-bình thônG nhau
    I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
    Trong hình 8.2 vật rắn đã tác dụng lên mặt bàn 1 áp suất theo phương nào?
    Hãy dự đoán xem khi đổ 1 chất lỏng vào trong bình ở hình 8.3a hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào?
    Chất rắn nói chung truyền áp suất theo phương của áp lực.
    Hình 8.3a,b
    A
    B
    C
    Đổ nước vào bình
    Tiết 9 Bài 8. áp suất chất lỏng - bình thôngnhau
    1. Thí nghiệm 1
    Hãy quan sát TN và lm TN rồi cho biết hiện tượng xảy ra ở áp suất chất lỏng có giống chất rắn hay không? Thảo luận C1(SGK)
    C1. Các màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
    C2. Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn không?
    I . Sự tồn tại của áp suất trong lòng
    chất lỏng:
    D
    Hình 8.4
    a)
    b)
    Tiết 9 Bài 8. áp suất chất lỏng - bình thông nhau
    2. Thí nghiệm 2
    C3. Khi nhấn chìm bình vào sâu trong nước rồi buông tay ra kéo sợi dây ra, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy kể cả khi quay bình theo các phương khác nhau. Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
    Tiết 9 Bài 8. áp suất chất lỏng - bình thông nhau
    3. Kết luận
    C4. Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các chỗ trống trong kết luận sau đây:
    Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên.....bình, mà lên cả. .
    bình và các vật ở.....chất lỏng
    thành
    đáy
    trong lòng
    II. Công thức tính áp suất chất lỏng
    Hãy đọc thông tin trong SGK và chứng minh công thức tính áp suất chất lỏng, giải thích các đại lượng đo có mặt trong công thức, đơn vị đo.
    Gợi ý CM : theo công thức tính áp suất p = F/S (1); Từ lớp chất lỏng có chiều cao là h đựng trong bình hình trụ có tiết diện là S? Ta tính được thể tích (V= dh) ? Tính được trọng lượng (P) : P = F=d.V, thay vào (1) ? p
    1. Công thức tính áp suất chất lỏng:
    p = d.h.
    Trong đó: p là áp suất chất lỏng
    d là trọng lượng riêng của chất lỏng
    h là chiều cao của cột chất lỏng
    2.Đơn vị đo:
    p tính bằng Pa hoặc N/m2
    d tính bằng N/m3
    h tính bằng m
    BT 1:Từ công thức trªn, h·y so s¸nh áp suất tại những điểm A; B có cùng độ sâu (cïng chiÒu cao cét chÊt láng h) víi ®iÓm C trªn ®¸y b×nh?
    Vì: hA = hB cùng d nên:
    d hA= d hB
    Hay pA = pB
    Vì hC > hA
    Nên pC > pA (= pB)
    Từ kết quả BT trên, trong cùng 1 chất lỏng đứng yên , em có nhận xét gì về độ lớn áp suất tại các điểm cùng nằm trên 1 mặt phẳng nằm ngang ( cùng độ sâu h) ?
    *Nhận xét: - Trong cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm cùng một mặt nằm ngang (cùng độ sâu h) có độ lớn bằng nhau.
    pC > pA = pB
    Tiết 9 .Bài 8. áp suất chất lỏng - bình thông nhau
    III. Bình thông nhau:
    1. Thí nghiệm (H.8.6)
    C5 Đổ nước vào bình có 2 nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng để so sánh áp suất pA , pB và dự đoán xem khi nước trong bình đã đứng yên thì các mực nước sẽ ở trạng thái nào trong 3 trang thái của hình 8.6.
    pA> pB pA< pB pA= pB
    Làm thí nghiệm kiểm tra, rồi tìm từ thích hợp cho chổ trống trong kết luận dưới đây:
    2. KL: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở ………….. độ cao
    cùng một
    pA= pB
    D
    Tiết 9. Bài 8. áp suất chất lỏng - bình thông nhau
    * áp dụng nguyên lí bình thông nhau giải thích 1 số bài tập thực tế sau:
    C8 Trong 2 ấm vẽ ở hình 8.7 ấm nào đựng được nhiều nước hơn?
    Ấm có vòi cao hơn thì đựng được nhiều nước hơn. Vì mực nước trong ấm bằng độ cao của miệng vòi. ( theo nguyªn lÝ b×nh th«ng nhau)
    C9 Hình 8.8 vẽ một bình kín có gắn thiết bị để biết mực chất lỏng chứa trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong suốt. Thiết bị B được làm bằng vật liệu trong suốt. Hãy giải thích hoạt động của thiết bị này.
    Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau, mực chất lỏng trong bình luôn bằng mực chất lỏng ë nh¸nh ta nhìn thấy. Thiết bị này gọi là ống đo mực chất lỏng.
    Tiết 9. Bài 8. áp suất chất lỏng - bình thông nhau
    IV. Vận dụng :
    C6 Trả lời câu hỏi ở đầu bài.
    Khi lặn sâu áp suất của nước biển tăng (vì độ sâu tăng). Vì vậy người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn, nếu không thì người thợ lặn không chịu được áp suất cao này
    C7 Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng một đoạn 0,4m. (Cho dnước=10000N/m3)
    Áp suất nước ở đáy thùng là:
    p1 = d.h1 =10000.1,2 = 12000(N/m2).
    Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
    p2 = d.h2 = 10000.(1,2 – 0,4) = 8000(N/m2).
    BT 8.2 SBT trang 13:
    Hai bình A và B thông nhau. Bình A đựng dầu, Bình B đựng nước tới cùng chiều cao(H.8.2). Hỏi sau khi mở khóa K , nước và dầu có chảy từ bình nọ sang bình kia không ? Hãy chọn câu trả lời đúng:
    A. Không, vì độ cao của cột chất lỏng ở hai bình bằng nhau
    B. Dầu chảy sang nước vì lượng dầu nhiều hơn.
    C. Dầu chảy sang nước vì dầu nhẹ hơn
    D. Nước chảy sang dầu vì áp suất cột nước lớn hơn áp suất cột dầu do trọng lượng riêng của nước lớn hơn của dầu.
    Bạn đã chọn câu trả lời đúng
    Hướng dẫn về nhà :
    Ghi nhớ các kết luận trong SGK tr 31
    Đọc mục " Có thể em chưa biết" trang 31
    Làm các bài tập trong SBT từ 8.1 đến 8.6
    Gợi ý 2: bài 8.6*: Ta nên xét hai điểm A, B trong hai nhánh nằm trong cùng một mặt phẳng ngang trùng với mặt phân cách giữa xăng và nước biển. >>>>>>>
    Gợi ý 1: Vận dụng công thức tính áp suất của chất lỏng và kết luận về bình thông nhau để làm các bài tập bài 8 -SBT
    Kính chào các thầy, cô
    Chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓