Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài 6 -7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 16h:03' 03-08-2023
    Dung lượng: 6.7 MB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 13- 14 BÀI 6: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
    Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.
    Biết cách sử dụng bản đồ đổ xác định sự phân bố dân cư, các đô thị lớn ở châu Á.
    2. Năng lực
    + Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
    + Giao tiếp và hợp tác:
    Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
    thông tin, thảo luận nhóm.
    + Giải quyết vấn đề sáng tạo.
    + Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải
    thích hiện tượng và quá trình địa lí kinh tế - xã hội.
    + Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,..)
    +
    Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Có những hiểu biết trung thực, khách quan về đặc điểm dân cư, tôn giáo, sự phần bố dân
    cư, các đô thị lớn ở châu Á và ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sản xuất và đời sống.
    Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn để xã hội.
    Có tinh thần chung sống hoà bình, hợp tác và sẻ chia, tôn trọng nét khác biệt trong
    văn hoá, xã hội giữa các khu vực của châu Á.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở cháu Á, năm 2020.
    Các bảng số liệu, video, hình ảnh về dân cư của các đô thị lớn ở châu Á.
    Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
    a. Mục tiêu
    - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
    b. Nội dung
    - Trò chơi LUCKY NUMBER
    cá nhân của học sinh.
    d. Cách thức tổ chức

    Bước 1: Giao nhiệm
    vụ: Trò chơi LUCKY
    NUMBER
    Bước 2: HS thực hiện
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết
    quả
    Bước 4: Đánh giá và
    chốt kiến thức

    Châu Á là nơi có con người cư tru từ rất sớm, cũng là nơi có nhũng nền văn minh cổ
    đại phát triển rực rỡ trong lịch sử. Với quá trình phát triển lầu đời, dân cư, xã hội châu Á
    ngày nay có những đặc điểm như thế nào?
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Tìm hiểu đặc điểm dân cư, tôn giáo châu Á
    a. Mục tiêu
    Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo ở châu Á.
    Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu.
    b. Nội dung
    - Dựa vào thông tin và bảng 1 trong mục 1, hãy trình bày đặc điểm dân cư, tôn giáo châu Á.
    Nhiệm vụ 1-Hoạt động nhóm: Dựa vào thông tin SGK, các em hãy trao đổi và hoàn thiện
    thông tin phiếu học tập sau
    Dân cư
    N1,3,5

    Tôn giáo
    N2,4,6

    Câu hỏi
    Số dân?
    Tính tỉ lệ dân số châu Á
    so với thế giới năm 2020?
    Dân số châu Á tăng nhanh
    trong giai đoạn nào?
    Tại sao tỉ lệ gia tăng dân
    số tự nhiên ở châu Á đang
    có xu hướng giảm?
    Cơ cấu dân số theo nhóm
    tuổi châu Á? Thuận lợi và
    khó khăn?
    Dân cư châu Á thuộc
    những chủng tộc nào?
    Châu Á là nơi ra đời của
    các tôn giáo nào?
    Thời gian và nơi ra đời
    của các tôn giáo

    Trả lời

    Vai trò của tôn giáo trong
    cuộc sống?
    Nhiệm vụ 2- Cặp đôi

    - Các nhóm thảo luận, thống nhất nội dung báo cáo.
    - HS trả lời câu hỏi.
    - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
    - Chuẩn kiến thức:
    1. Dân cư, tôn giáo
    a. Dân cư
    Châu Á có số dân đông nhất trong các châu lục: 4 641,1 triệu người, năm 2020,
    chiếm
    Số dân châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Hiện nay, do nhiều nước thực
    hiện các chính sách hạn chế gia tăng dân số nên mức tăng dần số của chầu Á đã giảm đáng
    kể.
    Châu Á có cơ cấu dân số trẻ, nhưng đang chuyển biến theo hướng già hoá.
    Cư dân châu Á thuộc nhiều chủng lộc: Môn-gô lô-it, ơ-rô-pê-ô-it, Ô-xtra-lô-it.
    b. Tôn giáo
    - Nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn
    - Các tôn giáo này lan truyền khắp thế giới và thu hút số lượng lớn tín đồ.
    2.2. Tìm hiểu sự phân bố dân cư và các thành phố lớn ở châu Á
    a. Mục tiêu
    Trình bày được sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
    Biết cách sử dụng bản đổ để xác định sự phân bố dân cư, các thành phổ lớn ở châu
    Á.
    Rèn luyện kĩ năng phần tích, khai thác số liệu.
    b. Nội dung
    Dựa vào hình 1, bảng 2 và thông tin SGK, em hãy cho biết:
    - Các khu vực đông dân và các khu vực thưa dân ở châu Á?
    - Nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở châu Á?
    - Dựa vào hình 1 và bảng 2, hãy:
    + Xác định vị trí của các đô thị từ 20 triệu người trở lên ở châu Á.

    + Cho biết các đô thị trên 10
    triệu dân nước ở châu Á?
    + Các đô thị lớn ở châu Á phân bố chủ yếu ở khu vực nào? Giải thích nguyên nhân?
    - HS trao đổi và trả lời câu hỏi
    - Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    *GV mở rộng: Siêu đô chị ở châu Á: Theo một báo cáo mới của Liên hợp quốc, hầu hết các
    thành phố lớn nhất thế giới sẽ ở châu Phi và châu Á vào năm 2030. Trong số 34 siêu đô thị
    trên hành tinh (năm 2020), 27 trong số đò là ở các nước đang phát triển. Số lượng lớn nhất
    tập trung ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, nơi có 21 trong số 34 siêu đô thị. Trung
    Quốc và Ấn Độ dẫn đầu, với lẩn lượt 6 và 5 siêu đô thị. Làn sóng di dân từ nông thôn ra
    thành thị rất mạnh ở châu Á sẽ làm nảy sinh ra những vấn đề lớn như nhà ở, nạn tắc đường,
    ô nhiễm
    môi trường hay tình trạng tội phạm,... Tuy nhiên, các chuyên gia về phát triển đô thị cũng
    cho rằng chính các thành phố là địa bàn để thúc đẩy những tiến bộ kinh tế và xã hội. Chỉ có
    thành phố mới là trung tâm hành chính, là nơi tập trung các hoạt động thông tin, kiến thức
    và phổ biến ý tưởng. Theo Hội đồng Kinh tế - Xã hội của Liên hợp quốc thì vẫn còn 40%
    dân thành phố châu Á sống trong các khu ổ chuột, không có các dịch vụ cơ bản được bảo
    đảm về thu nhập. Nhìn chung thì các đô thị châu Á vẫn đóng góp nhiều vào việc cải thiện
    điểu kiện sống cho người dân. Người dân thành thị vẫn có nlìiều cơ hội tiếp cận giáo dục
    hớn là người dân nông thôn. Trong khi ai cũng phải thừa nhận giáo dục là yếu tố tiên quyết
    để phát triển phúc lợi xã hội.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
    - Chuẩn kiến thức:
    2. Sự phân bố dân cư, các đô thị lớn.
    - Dân cư châu Á phân bố không đều
    + Các khu vực đông dân ở châu Á: Đông Á, Nam Á và một phần khu vực Đông Nam Á.
    +
    Các khu vực thưa dân ở châu Á: Bắc Á, khu vực núi cao ở trung tâm châu Á, khu
    vực bán đảo A-ráp.
    - Các đô thị trên 20 triệu dân ở châu Á năm 2020: Tô-ky-ô, Đê-li, Mun-bai, Thượng Hải,
    Đắc-ca, Bắc Kinh.
    3. Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu
    Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học trong bài.
    b. Nội dung
    Giao nhiệm vụ cho học sinh:
    Thực hiện nhiệm vụ
    Báo cáo kết quả làm việc
    GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

    4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
    a. Mục tiêu
    - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
    b. Nội dung
    Giao nhiệm vụ: TỚ LÀM SỨ GIẢ HÒA BÌNH
    HS thực hiện nhiệm vụ
    Báo cáo kết quả làm việc.
    Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 15- 16 – 18- 19 BÀI 7: BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á
    CÁC KHU VỰC CHÂU Á

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức
    - Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu Á.
    Trình bày được đặc điểm tự nhiên của các khu vực của châu Á.
    Biết cách sử dụng bản đồ để phân tích các đặc điểm tự nhiên của từng khu vực.
    2. Năng lực
    + Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
    + Giao tiếp và hợp tác:
    Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày
    thông tin, thảo luận nhóm.
    + Năng lực nhận thức Địa lí: Giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên và kinh tế xã hội, phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng; nhận thức sự phân bố trong không
    gian, vị trí địa lí,...
    Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,..)
    Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
    3. Phẩm chất
    - Có những hiểu biết đúng đắn về các khu vực của châu Á.
    Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.
    Có trách nhiệm trong việc sử dụng hợp lí và báo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi
    trường.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    Bản đồ chính trị châu Á.
    Bản đồ tự nhiên của từng khu vực châu Á.
    Các hình ảnh, videoclip về tự nhiên, kinh tế - xã hội của các khu vực châu Á.
    Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
    a. Mục tiêu
    - Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
    b. Nội dung
    - Tìm tên quốc gia qua hình ảnh.
    Bước 1: Giao nhiệm vụ:
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

    Thiên nhiên châu Á phân hoá vô cùng đa dạng. Mỗi khu vực của châu Á lại có cảnh sắc
    thiên nhiên khác nhau, điếu đó tạo nên những nét văn hoá riêng biệt của từng khu vực.
    Châu Á có những khu vực nào? Nêu một số hiểu biết của em về một số khu vực ở châu Á.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Tìm hiểu bản đồ chính trị châu Á
    a. Mục tiêu
    - Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vục của châu Á.
    b. Nội dung
    - Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vục của châu Á.
    - GV cho HS quan sái hình 1. Bản đồ chính trị châu
    Á (hoặc bản đổ các nước châu Á treo tường) kết hợp
    nghiên cứu bảng 1 và thông tin trong SGK, dùng
    phương pháp đàm thoại, gợi mở để giới thiệu cho HS
    những nét chính về các khu vực của châu Á.
    GV yêu cầu HS xác định các khu vực của
    châu Á trên bản đồ.
    - HS trả lời câu hỏi và xác định các khu vực của châu Á trên bản đồ.
    - Các học sinh khác có ý kiến nhận xét, bổ sung.
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh.
    - Chuẩn kiến thức:
    1. Bản đồ chính trị châu Á
    - Châu Á gồm 49 quốc gia và vùng lãnh thổ.
    - Trên bản đồ chính trị, Châu Á được phân chia thành 6 khu vực: Bắc Á, Đông Á, Đông
    Nam Á, Nam Á, Tây Á, Trung Á.
    2.2. Tìm hiểu các khu vực thuộc châu Á

    a. Mục tiêu
    Trình bày được đặc điểm tự nhiên của các khu vực thuộc châu Á
    Biết cách sử dụng bản đồ để nhận biết các đặc điểm tự nhiên của khu vực.
    b. Nội dung
    - Hoạt động nhóm: Dựa vào hình 2 và thông tin trong mục 2 hãy nêu một số đặc điểm của tự
    nhiên của các khu vực thuộc châu Á.
    Nhiệm vụ 1- Hoạt động nhóm: Dựa vào hình 2,3,4,5,6,7,8 và thông tin trong mục 2, các em
    hãy trao đổi để hoàn thành nội dung phiếu học tập sau:
    Các khu
    Bắc Á
    Trung Á
    Tây Á
    Đông Á
    Nam Á Đông Nam
    vực
    N1
    N2
    N3
    N4
    N5
    Á N6
    Phạm vi
    lãnh thổ,
    địa hình
    Khí hậu
    Khoáng
    sản
    Sông ngòi
    Tài
    nguyên
    rừng
    Nhiệm vụ 2:
    - HS trao đổi và trả lời câu hỏi
    - Gọi học sinh bất kì trả lời câu hỏi.
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    - Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thân
    học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của học sinh
    - Chuẩn kiến thức:
    2. Các khu vực thuộc châu Á
    Các
    khu
    vực
    Phạm
    vi lãnh
    thổ, địa
    hình

    Bắc Á
    N1

    Trung Á
    N2

    Gồm toàn
    bộ vùng Xibia của Nga,
    với ba bộ
    phận: đồng
    bằng Tây
    Xi-bia, cao
    nguyên
    Trung Xibia, miến
    núi Đông

    - Á Là khu vực
    duy nhất của
    châu Á không
    tiếp giáp với đại
    dương, có diện
    tích trên 4 triệu
    km2.
    - Thấp dần từ
    đông sang tây:
    phía đông là
    miền núi cao

    Tây Á
    N3
    - Gồm bán
    đảo A ráp,
    bán đáo
    Tiểu Á,
    đổng bằng
    Lưỡng Hà.
    - Địa hình
    có nhiều
    núi và sơn
    nguyên.

    Đông Á
    N4

    Nam Á
    N5

    Đông Nam
    Á N6

    11,5 triệu
    km2, gồm
    phần đất
    liến và hải
    đảo. Phần
    đất liến
    chiếm hơn
    96% diện
    tích, địa
    hình đa
    dạng: phía

    7 triệu
    km2.
    Địa hình
    bao gồm:
    hệ thống
    núi Hima lay-a
    chạy theo
    hướng
    tây bắc đông

    - Diện tích
    4,5 triệu
    km2, gồm
    hai phần:
    phần đất liến
    (ban đảo
    Trung Ấn)
    và phần hải
    đảo (quần
    đảo Mã Lai)
    - Phần đất

    Khí
    hậu

    Xi-bia.

    Pa-mia, Thiên
    Sơn và An-tai;
    phía tây là cao
    nguyên và đồng
    bằng kéo dài tới
    hồ Ca-xpi; ở
    trung tâm là hồ
    A-ran.

    Lạnh giá
    khắc nghiệt,
    mang tính
    lục địa sâu
    sắc

    Ôn đới lục địa
    khô. Lượng
    mưa rất thấp,
    khoảng 300 400 mm/năm.

    Khí hậu
    khô hạn và
    nóng.
    Lượng mưa
    rất thấp,
    khoảng 200
    - 300
    mm/năm,
    một số
    vùng gần
    Địa Trung
    Hải có mưa
    nhiều hơn.

    tây có
    nhiều hệ
    thống núi
    và sơn
    nguyên
    cao, các
    bồn địa
    rộng lớn;
    phía đông
    có nhiều
    núi trung
    bình, thấp
    và đồng
    bằng rộng.
    Phần hải
    đảo có địa
    hình phần
    lớn là đổi
    núi; có
    nhiều núi
    lửa, thường
    xuyên có
    động đất,
    sóng thần.

    nam ở
    phía bắc;
    sơn
    nguyên Iran ở
    phía tây;
    sơn
    nguyên
    Đê-can
    tương đối
    thấp và
    bằng
    phẳng ở
    phía
    nam; ở
    giữa là
    đồng
    bằng Ấn
    - Hằng.

    liền có các
    dãy núi cao
    trung bình
    hướng bắc nam và đông
    bắc - tây
    nam, xen kẽ
    là các thung
    lũng, sông
    cắt xẻ sâu,
    làm địa hình
    bị chia cắt
    mạnh. Đổng
    bằng phù sa
    phân bố ở
    ven biển và
    hạ lưu các
    sông.
    + Phần hải
    đảo có nhiều
    đồi, núi, ít
    đồng bằng,
    nhiều núi lửa
    hoạt động và
    thương xảy
    ra động đất,
    sóng thần.

    Phần hải
    đảo và phía
    đông phần
    đất liền có
    khí hậu gió
    mùa.
    Phía tây
    phần đất
    liền (gồm
    lãnh thổ
    Mông Cổ
    và tây
    Trung
    Quốc)
    quanh năm

    Phần lớn
    nằm
    trong
    kiểu KH
    nhiệt đới
    gió mùa.
    Từ sông
    Ấn đến
    sơn
    nguyên Iran có
    khí hậu
    khô hạn.

    Phần đất liền
    có khí hậu
    NĐ gió mùa;
    mùa hạ có
    gió tây nam
    nóng, ẩm
    gầy mưa
    nhiều; mua
    đông có gió
    đông bắc
    khô, lạnh. Phần hải đảo
    có khí hậu
    xích đạo
    quanh năm

    khô hạn.

    Khoán
    g sản

    Phong phú,
    một số loại
    có trữ lượng
    lớn: dầu mỏ,
    than đá, kim
    cương,
    vàng, đổng,
    thiếc,...

    Dầu mỏ, khí
    đốt, than, sắt,
    vàng và nhiều
    kim loại màu
    khác.

    Sông
    ngòi

    Mạng lưới
    sông dày, có
    nhiều sông
    với nguồn
    thuỷ năng
    lớn (Ô bi, Iê-nít-xây,
    Lê na,...).

    Hai con sông
    lớn nhất của
    khu vực là Xưa
    Đa-ri-a và Amu Đa-ri-a đều
    đổ vào hồ A
    ran.

    Khoáng
    sản chính
    là dầu mỏ
    với hơn
    một nửa trữ
    lượng dầu
    mỏ thế giới
    tại Tây Á.
    Dầu mỏ
    phần bố
    chủ yếu ở
    đồng bằng
    Lưỡng Hà,
    các đổng
    bằng của
    bán đảo Aráp, vùng
    vịnh Pécxích.
    Sông ngòi
    kém phát
    triển,
    nguồn
    nước rất
    hiếm.
    Nước cho
    sinh hoạt
    và sản xuất
    được lấy từ
    sông Tigrơ, sông
    ơ-phrát,
    nước ngẩm
    và nước lọc

    nóng ẩm,
    mưa nhiều.
    Đông Nam
    Á là khu vực
    chịu nhiều
    ảnh hưởng
    của các cơn
    bão nhiệt
    đới.
    Khoáng san:
    dầu mỏ, khí
    tự nhiên,
    than đá, sắt,
    thiếc,
    đồng,...

    Các
    khoáng sản
    chính là:
    than, dầu
    mỏ, sắt,
    thiếc,
    đồng, mangan,...

    Một số
    sông lớn:
    Trường
    Giang,
    Hoàng
    Hà,... Các
    sông có
    nhiều giá
    trị, tuy
    nhiên vào
    mùa mưa
    sông hay
    gây ngập
    lụt.

    Có nhiếu
    hệ thống
    sông lớn
    (Ấn,
    Hằng,
    Bra-mapút), bồi
    đắp nên
    vùng
    đồng
    bằng màu
    mỡ.

    Mạng lưới
    sông tương
    đối dày, các
    sông chính:
    Mê Công,
    Mê Nam, Ira-oa-đi,
    sông
    Hổng,...

    Cảnh
    quan

    Rừng có
    diện tích
    lớn, được
    bảo tồn
    tương đối
    tốt, chủ yếu
    là rừng lá
    kim.

    Chủ yếu là thảo
    nguyên, bán
    hoang mạc và
    hoang mạc.

    từ biển.
    Cảnh quan
    tự nhiên
    phần lớn là
    bán hoang
    mạc và
    hoang mạc.

    Phía tây
    phát triển
    cảnh quan
    thảo
    nguyên,
    bán hoang
    mạc và
    hoang mạc.

    Thảm
    thực vật
    chủ yếu:
    rừng
    nhiệt đới
    gió mùa
    và xa
    van.

    Rừng chủ
    yếu là rừng
    mưa nhiệt
    đới, thành
    phần loài
    phong phú.

    3. Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu
    Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học trong bài.
    b. Nội dung
    - Dựa vào kiến thức đã học để mô tả các từ khóa liên quan đến nội dung bài học.
    Giao nhiệm vụ cho học sinh:
    Trò chơi HIỂU Ý ĐỒNG
    ĐỘI
    Thực hiện nhiệm vụ
    Báo cáo kết quả làm việc
    GV nhận xét, đánh giá và
    chuẩn kiến thức.
    4. Hoạt đông vận dụng, mở rộng
    a. Mục tiêu
    - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
    b. Nội dung
    Mỗi nhóm chuẩn bị một bài giới thiệu về một địa danh du lịch tự nhiên ở các khu
    vực châu Á.
    Giao nhiệm vụ: EM YÊU DU LỊCH
    HS thực hiện nhiệm vụ
    : Báo cáo kết quả làm việc.
    Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học
    của hs.
     
    Gửi ý kiến