Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài 1- 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 16h:00' 03-08-2023
    Dung lượng: 903.3 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:1/9/2022
    Ngày dạy: 7/9/2022

    TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ
    năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.
    - Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
    - Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống.
    - Yêu thích môn học, thích tìm hiểu những sự vật, hiện tượng địa lí
    1. Năng lực
    - Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
    tiếp và hợp tác.
    - Năng lực riêng:
    + Sử dụng sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày nội dung kiến thức
    + Liên hệ với thực tế, bản thân.
    3. Phẩm chất
    Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật, hiện tượng
    địa lí riêng và trong cuộc sống nói chung.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Hình ảnh về thiên nhiên, các hiện tượng và đối tượng địa lí.
    - Bảng phụ nhóm, PHT, bảng kiểm, bảng WLH
    - SGK, SGV, quả Địa cầu…
    2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
    1.Hoạt động: Mở đầu
    a. Mục đích: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào bài học mới.
    b. Nội dung: Quan sát tranh và thực hiện nhiệm vụ.
    1.Quan sát các bức ảnh, gọi tên các hiện tượng thiên nhiên và hoạt động
    kinh tế xã hội trong từng hình

    2. Kể thêm các hiện tượng thiên nhiên mà hàng ngày các em quan sát được.
    HS: Quan sát, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    GV: Gọi ngẫu nhiên 3-5 hs chia sẻ
    HS: Chia sẻ ý kiến của mình, nhận xét và bổ sung
    GV: Đánh giá kết quả hoạt động của hs, dẫn vào bài.
    Tại sao có sóng thần, tại sao lại có ngày và đêm? Mưa được hình thành như thế
    nào? Tại sao cầu vồng chỉ xuất hiện sau cơn mưa? Dân cư có ảnh hướng như thế
    nào đến hoạt động kinh tế… tất cả những câu hỏi đó sẽ được trả lời trong môn Địa
    lí.
    2.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 1: Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí
    a. Mục đích: Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản,
    các kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.
    b. Nội dung: Đọc tìm hiểu mục 1 và phân tích H1,2,3 để trả lời câu hỏi
    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung chính

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những khái niệm cơ bản
    GV: HS đọc thông tin SGK mục 1/T98
    Học Địa lí các em sẽ được tìm hiểu những khái niệm
    cơ bản nào?
    HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    HS: Đọc mục 1, suy nghĩ cá nhân và trả lời
    - GV: Gọi ngẫu nhiên 1 Hs trình bày, nhận xét
    - HS trình bày, nhận xét và bổ sung
    GV: Đánh giá, Chuẩn kiến thức, ghi bảng và chuyển
    sang nhiệm vụ sau
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những kiến thức, kĩ năng chủ
    yếu
    GV: + Gv chia lớp thành 4 nhóm
    + Nêu nhiệm vụ:
    1. HS đọc thông tin SGK mục 1/T98, quan sát Hình
    1,2,3 SGK/T98,99, quan sát Quả địa cầu và hoàn thành
    PHT sau.
    Kiến thức
    Kĩ năng
    Hình 1
    Hình 2
    Hình 3
    Quả
    Địa
    cầu
    2.Rút ra một số kĩ năng được rèn luyện khi học tập
    môn Địa lí.
    HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
    - HS:
    + Hoạt động cá nhân (1 phút): Đọc mục 1, quan sát
    Hình 1,2,3 và quả Địa cầu.
    + Hoạt động nhóm: Thảo luận 5 phút để hoàn thành
    Phiếu học tập.
    - GV
    + Theo dõi, quan sát hoạt động của HS
    + Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
    + Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho Hs khi tiến hành điền
    PHT: Tên của các hình; Các công cụ tương ứng với các

    1/ Những khái niệm
    cơ bản và kĩ năng chủ
    yếu của môn Địa lí.
    - Khái niệm cơ bản của
    địa lí
    +Khái niệm cơ bản
    về Trái Đất
    + Các thành phần tự
    nhiên của TĐ
    + Mối quan hệ giữa
    con người với thiên
    nhiên.

    - Các kĩ năng chủ yếu
    của bộ môn Địa lí:
    + Kĩ năng khai thác

    hình; Các kĩ năng tương ứng với mỗi hình
    thông tin trên Internet
    - Gv: Yêu cầu HS đại diện một nhóm trình bày, nhận
    + Kĩ năng quan sát,
    xét
    sử dụng, phân tích bảng
    - HS
    số liểu, biểu đồ, bản
    Đại diện một nhóm báo cáo sản phẩm trên máy chiếu đồ…
    hắt.
    + Kĩ năng học tập
    Đại diện các nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
    thực tế.
    - GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt động của các
    nhóm.
    - Chốt kiến thức ghi bảng
    - Ý nghĩa: giải thích
    Gv giới thiệu về một kĩ năng mới mẻ và hữu ích trong và ứng xử khi gặp các
    bộ môn Địa lí: Internet
    hiện tượng thiên nhiên
    Lưu ý cần tìm kiếm nguồn tài liệu tin cậy, chính thống. diễn ra trong cuộc sống.
    Các thông tin trên các các thông tin của chính phủ, liên
    hiệp quốc, các tổ chức khoa học… Cách nhận diện các
    trang đó là địa chỉ trang Wed thường có đuôi org hoặc
    gov…
    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của khái niệm và kĩ
    năng Địa lí
    GV: HS đọc thông tin SGK mục 1/T98
    Việc nắm các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu
    của môn Địa lí có ý nghĩa gì trong học tập và đời sống?
    HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
    HS: Đọc mục 1, suy nghĩ thảo luận cặp đôi và trả lời
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - GV: Gọi ngẫu nhiên 1Hs đại diện trình bày.
    - HS trình bày, nhận xét và bổ sung
    GV: Đánh giá, Chuẩn kiến thức, ghi bảng và chuyển
    sang nhiệm vụ sau
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú
    a. Mục đích: Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
    b. Nội dung: Đọc mục 2, quan sát Hình 4,5,6,7, khai thác thông tin từ Internet,
    thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ
    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung chính

    GV: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn

    2/ Môn Địa lí và

    trải bàn.
    - Nhóm 1: Hình 4 (ngôi nhà làm bằng băng...)
    - Nhóm 2: Hình 5 (Hang Sơn Đoòng lớn nhất TG...)
    - Nhóm 3: Hình 6 (Hoang mạc Xa-ha-ra...)
    - Nhóm 4: Hình 7 (Biển chết...)
    Thực hiện nhiệm vụ sau:

    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    - HS:
    + Hoạt động cá nhân (3 phút): Đọc mục 1/SGK T111
    hoàn thành nhiệm vụ vào vị trí của mình trong bảng phụ
    nhóm
    + Hoạt động nhóm: Thảo luận (5 phút) để thống nhất ý
    kiến, hoàn thành nhiệm vụ vào ô trung tâm trong bảng phụ
    nhóm
    - GV
    + Theo dõi, quan sát hoạt động của HS
    + Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
    + Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho Hs khi tiến hành điền vào
    bảng phụ nhóm:Tên của các hình; tìm kiếm các thông tin
    liên quan…
    - Gv: Yêu cầu HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm.
    - HS
    + Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm

    những điều lí thú

    - Khám phá và

    + Đại diện các nhóm khác nhận xét, chia sẻ.

    giải thích nhiều hiện
    tượng địa lí.
    - Tìm hiểu mối
    - GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt động của các
    quan hệ giữa các sự
    nhóm.
    vật, hiện tượng địa
    - Chốt kiến thức ghi bảng
    lí.
    Gv giới thiệu về một số điều lí thú khác trên thế giới
    Australia rộng hơn cả Mặt trăng. Mặt trăng có bán kính
    3.476,28 km, trong khi Australia từ Đông sang Tây trải dài
    4.000 km (Nguồn: MSN)
    Núi lửa ở Nam Cực và những trận phun trào tuyết
    Ngọn núi lửa này không chứa dung nham, lòng núi lửa
    không bao giờ quá 00C
    Hiện tượng thiên nhiên kì lạ xuất hiện ở Việt Nam
    Hoạt động 3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống
    a. Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống
    b. Nội dung: Đọc mục 3, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ
    Hoạt động của GV và HS
    GV tổ chức thảo luận cặp đôi
    3/ Địa lí và cuộc sống
    Nhiệm vụ:
    - Kiến thức Địa lí giúp lí giải
    Nêu ví dụ cụ thể để thấy được vai trò của các hiện tượng trong cuộc sống
    kiến thức Địa lí đối với cuộc sống.
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    - Kiến thức Địa lí hướng dẫn
    HS: Đọc mục 2, suy nghĩ thảo luận cặp đôi và cách giải quyết các vấn để trong
    trả lời
    cuộc sống
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    - Định hướng thái độ, ý thức
    - GV: Gọi ngẫu nhiên 1 Hs đại diện trình bày, sống.
    nhận xét
    - HS trình bày, nhận xét và bổ sung
    GV: Đánh giá, Chuẩn kiến thức, ghi bảng và
    chuyển sang nhiệm vụ sau
    3. Hoạt động: Luyện tập.
    Lưu ý
    Bài tập 1 đã thực hiện trong nhiệm vụ 2, hoạt động 2.1
    a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

    b. Nội dung: Đưa ra ý kiến cá nhân của mình để điền thông tin vào bảng
    KWLH
    GV: Qua nội dung bài học , hoàn thành bảng WLH
    HS: lắng nghe
    GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
    HS. Nhớ lại kiến thức Địa lí từ bài học để hoàn thành bảng theo yêu cầu
    GV: Gọi ngẫu nhiên 3-5 hs chia sẻ
    HS: Chia sẻ ý kiến của mình, nhận xét và bổ sung
    GV: Đánh giá những kiến thức đã học của hs, tôn trọng ý kiến của Hs

    vụ

    4.Hoạt động: Vận dụng
    a. Mục đích: HS tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
    b. Nội dung: Tìm kiếm thông tin từ Internet, sách tài liệu để hoàn thành nhiệm

    GV: Sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên
    nhiên và con người.
    HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
    - HS hỏi đáp ngắn gọn những điều cần tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet,
    sách tài liệu về tục ngữ, ca dao, chia sẻ với người thân…
    - GV dặn dò Hs tự làm tại nhà, giới thiệu một số trang Wed chính thống
    Trình bày trong tiết học sau
    Đánh giá ý thức thực hiện và kết quả hoạt động của HS.
    Gợi ý
    1.
    Chuồn
    chuồn
    bay
    thấp
    thì
    Bay
    cao
    thì
    nắng,
    bay
    vừa
    thì
    2.
    Gió
    heo
    may,
    chuồn
    chuốn
    bay
    thì
    3.
    Cơn
    đẳng
    đông
    vừa
    trông
    vừa
    Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.
    4. Kiến đắp thành thì bão, kiến ẵm con chạy vào thì mưa.
    5. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
    6. Nắng sớm thì đi trồng cà, mưa sớm ở nhà phơi thóc.
    7. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
    Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.

    mưa
    râm.
    bão.
    chạy.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    TIẾT 2- 3:
    HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOA ĐỘ ĐỊA LÍ
    I. MỤC TIÊU
    Sau bài học này, giúp HS:
    1. Kiến thức
    - Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và
    tọa độ địa lí, kinh độ, vĩ độ.
    - Phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến; giữa kinh độ và kinh
    tuyến; giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
    2. Năng lực
    - Xác định được trên bản đồ hoặc trên quả Địa cầu các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
    tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
    - Xác định được trên bản đồ hoặc trên quả Địa cầu các nửa cầu.
    - Ghi được tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ.
    - Vận dụng tra cứu thông tin, ghi lại được các điểm cực của nước ta trên bản đồ.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập với tọa độ địa lí,
    hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm và tự học tích cực.
    - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
    thông qua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Quả Địa Cầu.
    - Các hình ảnh về Trái Đất.
    - Hình ảnh, video các điểm cực trên đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
    - Trò chơi.
    - Hình 2 phóng to.
    2. Học sinh
    - Sách giáo khoa, vở ghi.

    - Giấy note làm bài tập trên lớp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (10 phút)
    a) Mục tiêu: Huy động kiến thức hiểu biết của học sinh về tọa độ địa lí và bản đồ.
    b) Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi: dựa vào đâu để người ta xác định
    được vị trí của con tàu khi đang lênh đênh trên biển?
    + GV nêu vấn đề: Ngày nay các con tàu ra khơi đều có gắn các thiết bị định vị để
    thông báo vị trí của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con
    tàu khi đang lênh đênh trên biển?
    + HS làm việc cá nhân trong 1 phút.
    + GV gọi một vài HS trình bày ý kiến.
    + HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
    + GV khen ngợi phần trả lời của HS.
    + GV khái quát, dẫn dắt tới bài: Để xác định được vị trí của con tàu khi đang lênh
    đênh trên biển, người ta thường dựa vào tọa độ địa lí và dựa vào bản đồ. Muốn
    xác định vị trí của bất cứ điểm nào trên Quả địa cầu hay trên bản đồ, ta phải xác
    định được kinh độ và vĩ độ của điểm đó. Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi
    chung là tọa độ địa lí của điểm đó. Để tìm hiểu rõ hơn về hệ thống kinh, vĩ tuyến
    và tọa độ địa lí, các em cùng đi vào bài học hôm nay.
    2. Hình thành kiến thức mới (35 phút)
    Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
    a) Mục tiêu: HS xác định được hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến.
    b) Nội dung: Tham gia trò chơi “Trí nhớ siêu phàm”.
    + GV tổ chức trò chơi: “Trí nhớ siêu phàm”.
    + HS chuẩn bị giấy note, bút.
    + Các bước thực hiện trò chơi:
     Bước 1: GV yêu cầu tất cả lớp giở SGK, nhìn kĩ hình 2 SGK/108, cố gắng
    nhớ các chi tiết các chú giải trong hình trong 1 phút, sau đó đóng hết SGK.
     Bước 2: GV chiếu hình 2 (không có chú thích), kèm theo các số thứ tự trên
    hình và yêu cầu HS nhớ lại hình 2, ghi lại các chú thích tương ứng với các
    số thứ tự trong hình.
     Bước 3: HS kế nhau đổi bài chấm chéo, dò với đáp án GV đưa ra. 5 HS có
    đáp án chính xác nhất được điểm cộng.
    + HS làm việc như yêu cầu GV đưa ra.

    + GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện đúng luật chơi.
    + HS kế nhau đổi bài chấm chéo.
    + GV đưa ra đáp án  HS kế nhau dò theo đáp án GV đưa ra  ghi lại số đáp án
    đúng của bạn trên góc phải tờ giấy.
    + GV gọi 1 số bạn lên chỉ trên quả địa cầu các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến
    gốc, vĩ tuyến gốc.
    + GV khen ngợi phần trả lời của HS.
    + 5 HS có đáp án chính xác nhất được điểm cộng.
    + GV chuẩn kiến thức, đồng thời cầm quả địa cầu và giới thiệu cho HS biết các
    nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây trên Trái Đất.
    1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
    - Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu.
    - Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các kinh
    tuyến
    - Kinh tuyến gốc là đường đi qua đài thiên văn Grin – Uýt ở ngoại ô Luân Đôn - thủ
    đô nước Anh (đánh số độ là 0o)
    + Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận biết
    kinh tuyến đông, kinh tuyến tây. Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ tuyến
    bắc, vĩ tuyến nam.
    + Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau.
    Hoạt động 2: TÌM HIỂU VỀ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
    a) Mục tiêu:
    - HS nêu được các khái niệm về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
    - HS lấy được ví dụ về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
    b) Nội dung: HS được yêu cầu hoàn thành PHT.
    + GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. 4-5 HS tạo thành 1 nhóm.
    + GV yêu cầu các nhóm đọc SGK/109, hoàn thành phiếu học tập:
    Khái niệm
    Ví dụ
    Kinh độ
    Vĩ độ
    Tọa độ địa lí
    + GV: Gợi ý, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

    + HS: Suy nghĩ, trả lời, hoàn thành PHT.
    + HS: Trình bày kết quả.
    + GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
    + GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các nhóm. Sau đó chuẩn kiến thức
    cho HS.
    + HS: Lắng nghe, ghi bài.
    2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
    - Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới
    kinh tuyến gốc.
    - Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến vĩ
    tuyến gốc.
    - Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
    Cách viết:
    Hoặc C (100 B, 200 T)
    - Lưu ý: vĩ độ viết trước (trên), kinh độ viết sau (dưới).
    3. LUYỆN TẬP (30 phút)
    a) Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi củng cố kiến thức thông qua trò chơi.
    b) Nội dung:
    - Tham gia trò chơi kiến thức củng cố bài học.
    - Thảo luận theo cặp để khắc sâu kiến thức bài học.
    + GV yêu cầu 2 bạn kế nhau tạo thành 1 cặp, tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” .
    + 5 cặp nhanh nhất và đúng nhất sẽ chiến thắng.
    - Thực hiện nhiệm vụ:
    Nhiệm vụ
    Đáp án
    1. Hãy cho biết số lượng các đường kinh tuyến, vĩ ........................................
    tuyến phải vẽ trong các trường hợp sau:
    ..
    0
    - Cách 1 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
    ........................................
    0
    - Cách 5 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
    ..
    0
    - Cách 20 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
    ........................................
    0
    - Cách 30 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
    ..
    ........................................
    ..
    ........................................
    ..

    ........................................
    ..
    2. Quan sát hình 4 SGK/109, xác định tọa độ địa lí ........................................
    của điểm A, B, C.
    ..
    ........................................
    ..
    ........................................
    ..

    3. Ghép các ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù ........................................
    hợp:
    ..
    ........................................
    ..
    ........................................
    ..

    + Các cặp suy nghĩ để viết câu trả lời vào giấy note.
    + Các cặp nhanh nhất giơ tay báo hiệu.
    + GV kiểm tra kết quả và cho điểm.
    + GV cho thêm 1 phút để các cặp khác hoàn thành bài cho xong.
    + Khi cả lớp đã làm xong, GV gọi 1 cặp trả lời đúng và nhanh nhất lên trình bày
    đáp án, các cặp khác theo dõi.

    + GV hỏi những cặp nào đáp án chưa đúng giơ tay lên, sau đó những cặp trả lời
    đúng sẽ đi sửa bài và giải thích cho cặp chưa hiểu.
    + GV nhấn mạnh những nội dung chính, trọng tâm của bài.
    4. VẬN DỤNG (15 phút)
    a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về tọa độ địa lí để thực
    hiện nhiệm vụ thực tiễn liên quan.
    b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: tra cứu internet và xác định
    được toạ độ địa lí của các điểm cực phần đất liền của nước ta.
    + GV yêu cầu: HS tra cứu internet và xác định được toạ độ địa lí của các điểm cực
    phần đất liền của nước ta, sau đó ghi vào giấy note.
    + HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
    + GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
    + HS: Suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy note.
    + HS: Trình bày kết quả.
    + GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
    + GV: Chuẩn kiến thức.
    + HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
     
    Gửi ý kiến