Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Danh_rang.jpg V1__KNTT_su_phan_chia_te_bao.flv Push_and_Pull_Song__A_simple_fun_kids_song_about_pushes_and_pulls.flv 2_phut.flv Screenshot_145.png Quan_sat_lo_tho_cua_la_su_dong_mo_cua_lo_tho_Khi_khong_duoi_kinh_hien_vi.flv 408475839207023969.flv 4772433765765916872.flv Z4151505423792_b6cbaaca3c5307c4e9b17ed601b1c804.jpg 20180703_152231.jpg 20180703_105136.jpg IMG_5655.JPG IMG_6031.JPG 36860783_2095912740676736_8573339710246617088_n.jpg IMG_20170529_095617.jpg TK_nam_hoc.bmp 16832136_787463894736832_5331767775058352854_n.jpg G2.JPG ImagesQ.jpg AN.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
    Ngày gửi: 21h:35' 02-08-2023
    Dung lượng: 7.5 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 1/11/2022
    Ngày dạy: 6/11/2022
    TIẾT 10- 11:Bài 7. CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
    CỦA TRÁI ĐẤT VÀ HỆ QUẢ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Học sinh học được kiến thức về:
    - Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
    - Hệ quả chuyển động tụ quay quanh trục của Trái Đất.

    2. Năng lực
    - Năng lực sử dụng các công cụ của Địa lí học: Sử dụng các công cụ địa lí như bản
    đồ, sơ đồ, hình ảnh, mô hình, quả Địa Cầu để mô tả được chuyển động tự quay
    quanh trục của Trái Đất và trình bày hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
    - Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên: Liên hệ hiện tượng
    ngày, đêm dài, ngắn theo mùa.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập với bản đồ, sơ đồ,
    hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm và tự học tích cực.
    - Yêu quý và bảo vệ Trái Đất, sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên.
    - Tôn trọng sự khác biệt về thời gian do sự chênh lệch múi giờ
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Quả địa cầu
    - Video/hình ảnh về chuyển động tự quay, hiện tượng ngày đêm
    - Phiếu học tập làm việc nhóm
    - Tiêu chí đánh giá sản phẩm
    2. Học sinh
    - Giấy note để làm việc cá nhân
    - Sách giáo khoa và vở ghi; giấy A3
    - Quả Địa Cầu loại nhỏ
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5 phút)

    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức đã được học ở bài 6, tạo hứng thú cho
    học sinh trước khi bắt đầu bài học mới.
    - Tìm ra những nội dung HS chưa biết để từ đó HS có thể liên hệ được kiến thức
    của bài mới.
    b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Đô mi nô” có nội dung
    bài 6 và nội dung liên quan bài mới.
    + GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, phát thẻ Đô mi nô cho các nhóm và nêu thê
    thể lệ luật chơi như sau:
    Game DOMINO
    LUẬT CHƠI

     Bắt đầu từ thẻ START, tìm câu trả lời cho câu hỏi trên trẻ START, sẽ có câu hỏi số
    2, tìm câu trả lời để nối vào….tiếp tục cho đến thẻ FINISH
     Quy tắc DOMINO: 1 thẻ sai, đổ cả bài
     Đội nào về sớm nhất trong cùng 1 dãy sẽ được +1 điểm vào hệ số 1

    - Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS chơi trò chơi theo nhóm, nội dung thẻ Đô mi nô ở phần Phụ lục 1.
    - Báo cáo, thảo luận:
    + Nhóm HS hoàn thành kết quả sớm nhất sẽ trình bày vị trí các thẻ theo thứ tự, các
    nhóm khác bổ sung/ phản biện/ thảo luận.
    - Kết luận, nhận định:
    + GV khen ngợi phần trả lời của các nhóm học sinh có phần trả lời chính xác, điều
    chỉnh các quan niệm chưa đúng và dẫn dắt vào bài học mới.
    2. Hình thành kiến thức mới (25 phút)
    Hoạt động 1: Tìm hiểu
    CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT (10 phút)
    a) Mục tiêu
    - Xác định được hướng và thời gian chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
    - Nhận thức được trục nghiêng tưởng tưởng của Trái Đất và góc nghiêng so với mặt
    phẳng xích đạo.
    - Thực hành tự quay quanh trục của Trái Đất qua mô hình quả Địa Cầu.
    b) Nội dung
    - Học sinh thực hiện hoạt động cá nhân trong nhiệm vụ 1, cả lớp trong nhiệm vụ 2.
    - Quay mô hình quả Địa Cầu theo hướng dẫn

    Nhiệm vụ 1
    + GV đặt quả địa cầu trên bàn GV/1 bàn HS ở giữa lớp, cho học sinh xung phong
    lên quay quả địa cầu cho đúng hướng, nếu HS quay đúng, yêu cầu cả lớp xác định
    hướng của quả địa cầu quay từ tay nào sang tay nào? Từ hướng nào qua hướng
    nào?
    + HS thực hiện thao tác quay, quan sát và thực hiện chuyển động tự quay quanh
    trục theo hướng dẫn của giáo viên ở quả Địa Cầu mà mình chuẩn bị .
    + Học sinh lên bảng, thực hiện chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất trên
    mô hình quả Địa Cầu.
    + Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
    - + Cả lớp quan sát, phát biểu theo tiến trình
    + Giáo viên cho học sinh quan sát thêm hình 1
    SGK và chỉ cho học sinh quả địa cầu được đỡ
    và quay trên 1 trục nghiêng và xuyên qua cực
    Bắc và cực Nam nhưng trên thực tế thì Trái Đất
    không có trục này, đó chỉ là tưởng tượng.
    + GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
    Nhiệm vụ 2
    GV đặt vấn đề: “Em hãy đọc SGK và cho biết
    chính xác 1 ngày đêm của chúng ta dài bao
    nhiêu giờ? Tại sao lại có chính xác thời gian
    như thế? Nếu chúng ta ở trên sao Hỏa hay sao
    Kim thì 1 ngày có dài như thế không?”
    + Học sinh trả lời câu hỏi của GV
    + Cả lớp suy nghĩ và cùng thảo luận vấn đề.
    - Kết luận, nhận định: Vì Trái Đất tự quay 1 vòng hết 23 giờ 56 phút 04 giây nên
    lần lượt khắp mọi nơi trên Trái Đất lần lượt nhận được ánh sáng của Mặt Trời là
    thời gian ban ngày và khuất Mặt Trời là ban đêm. Như vậy thời gian Trái Đất tự
    quay quanh trục quy định thời gian 1 ngày đêm của 1 hành tinh. Nếu ở trên, sao
    Kim là 243 ngày (so với Trái Đất), còn với sao Hỏa một ngày trên khá giống với
    một ngày trên Trái Đất là 24 giờ 37 phút 22 giây. (xem thêm các hành tinh khác ở
    phần phụ lục.
    GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức và kỹ năng địa lý cho học sinh. Có
    thể cụ thể hóa bằng tô hoặc dán giấy đỏ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. GV

    xoay từ từ quả địa cầu theo hướng từ Tây sang Đông, chỉ cho HS thấy Việt Nam bị
    khuất dần khi GV mô phỏng bằng động tác xoay đó. Sau đó Việt Nam lại xuất hiện
    cho đến khi các em thấy Việt Nam trở lại vị trí ban đầu. Đó chính là 1 vòng quay
    quanh trục của Trái Đất. Thời gian Trái Đất quay hết 1 vòng như vậy là 1 ngày
    đêm hay 24h và chuyển sang mục tiếp theo
    1. Chuyển động tự quay quanh trục.
    - Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng theo hướng từ Tây sang Đông.
    - Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh trục hết 24 giờ (một ngày đêm).
    Hoạt động 2: TÌM HIỂU HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG
    TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT( 10 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Trình bày được các hệ quả chuyển động của Trái Đất gồm: ngày – đêm luân
    phiên nhau, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
    - Mô tả được hiện tượng ngày đêm và sự lệch hướng của các vật thể chuyển động
    trên Trái Đất.
    - Học sinh nhận biết được giờ địa phương, giờ khu vực, so sánh được giờ qua hai
    địa điểm trên Trái Đất
    b) Nội dung:
    -. Quan sát hình 2 SGK trang 127 để tính giờ trên Trái Đất.
    - Quan sát hình 4 SGK trang 127 sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất
    kết hợp kênh chữ SGK tr135, 136, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các hệ quả của chuyện động tự quay quanh trục.
    + Học sinh đọc sơ lược các đề mục trong phần 2, 3 và nhắc lại các hệ quả của
    chuyện động tự quay quanh trục của Trái Đất.
    + Dựa vào kết quả của mục 1, giải thích tại sao chúng ta thấy Mặt Trời mọc ở
    hướng Đông và lặn ở hướng Tây.
    Học sinh đọc SGK và làm việc cá nhân, ghi vào giấy Note trong thời gian 3 phút.
    - GV cho HS xung phong lần lượt trả lời các câu hỏi, các HS khác bổ sung dưới sự
    điều khiển của GV.
    - GV nhận xét và kết luận vấn đề trong nhiệm vụ 1
    + Các hệ quả của chuyện động tự quay quanh trục của Trái Đất.
     Hiện tượng ngày và đêm luân phiên

     Giờ trên Trái Đất
     Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất.
    + Theo trục góc nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo. Mặt nào của Trái Đất hướng
    về phía mặt trời sẽ là ban ngày, mặt còn lại bị khuất bóng sẽ là ban đêm. Dựa theo
    đúng quy luật chuyển động từ Tây sang Đông đó mà người ta thấy hiện tượng Mặt
    trời mọc hướng Đông và lặn hướng Tây.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các hệ quả
    - Quan sát xem video trên Link https://www.dkfindout.com/us/video/space/dayto-night/ hoặc xem hình ảnh/ nếu có thể thì
    dùng thí nghiệm 1 đèn pin chiếu vào quả
    Địa Cầu, sau đó tiến hành quay quả Địa
    Cầu quanh trục, học sinh quan sát + kết hợp
    với nội dung SGK để trả lời các câu hỏi
    sau:
    - Phần nào của Trái Đất là ban ngày? Ban
    đêm?
    - Các vị trí nào sẽ là giữa trưa? Bình
    minh? Hoàng hôn?
    - Khi Trái Đất chuyển động tự quay thì các địa điểm vừa chỉ ở trên sẽ như thế
    nào?
    - Ngày giờ trên Trái Đất vì thế sẽ như thế nào? Người ta tính toán thế nào để có
    thể thuận lợi cho sinh hoạt.
    - Học sinh làm việc cả lớp theo sự hướng dẫn của GV.
    - Các Hs trả lời câu hỏi, suy nghĩ và đặt vấn đề cho GV và các bạn trong lớp. Gv
    quan thái độ và nội dung các em trình bày, điều chỉnh nếu có sai lệch.
    - GV nhận xét phần trình bày của các học sinh, nhận xét về thái độ làm việc, kết
    quả và chốt kiến thức bằng Video sự luân phiên ngày đêm
    https://infonet.vietnamnet.vn/chuyen-la/vi-sao-co-hien-tuong-ngay-va-dem134739.html
    Nhiệm vụ 3: Vận dụng vào thực tiễn.
    Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao phiếu học tập cho các em,
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Click vào Link https://greenwichmeantime.com/timepiece/world-clock/ (nếu
    các em không có thiết bị thông minh thì Gv mở trên máy chiếu, tivi hoặc in ra

    giấy); quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau:

    UTC time = Wednesday, 21 July 2021, 11:28:00.
    Nguồn: https://www.timeanddate.com/worldclock/sunearth.html
    https://time.is/GMT

    1. Các châu lục nào đang là ban
    ngày
    2. Các châu lục nào đang là ban
    đêm
    3. Giờ/ múi giờ tại các địa điểm.
    + GMT
    + London

    + New York
    + Paris
    + Tokyo
    + Singapo
    4. Việt Nam đang là ban ngày hay
    ban đêm.
    5. Quan sát hình 2 SGK trang 2 cho
    biết Trái Đất được chia làm bao
    nhiêu múi giờ?
    6. Giờ GMT là giờ gì? Đi qua kinh
    tuyến số mấy?
    7. Việt Nam ở múi giờ số mấy?
    Chênh với giờ GMT bao nhiêu
    tiếng?
    Học sinh làm việc nhóm vào phiếu học tập trong thời gian 5 phút.
    - Các nhóm trao đổi bài cho nhau theo sự hướng dẫn của Gv và chấm bài cho
    nhóm bạn theo thang điểm sau (nếu Gv dùng Link thì cập nhật lại ngày và giờ hiện
    tại)
    KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    1. Các châu lục nào đang là ban Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu
    ngày
    Mĩ (2đ)
    (mỗi châu lục đúng được 0,5)
    Giờ/múi giờ tại các địa điểm:
    + GMT
    11h30 sáng, múi số 0 (0.5)
    + London
    12h30 chiều, múi số +1(0.5)
    + New York
    7h30 sáng, múi số -4(0.5)
    + Paris
    1h30 chiều, múi số +2(0.5)
    + Tokyo
    8h30 chiều, múi số +9(0.5)
    + Singapo
    7h30 chiều, múi số +8(0.5)
    2. Việt Nam đang là ban ngày Hoàng hôn, chuyển tiếp từ ban ngày
    hay ban đêm.
    sang ban đêm. (1đ)
    3. Quan sát hình 2 SGK trang 2 24 múi (0.5)
    cho biết Trái Đất được chia
    làm bao nhiêu múi giờ?

    4. Giờ GMT là giờ gì? Đi qua Giờ quốc tế (0.5), đi qua kinh tuyến
    kinh tuyến số mấy?
    số 0 (0.5)
    5. Việt Nam ở múi giờ số mấy? Múi số 7 (1), chênh với giờ GMT 7
    Chênh với giờ GMT bao múi (1)
    nhiêu tiếng?
    GV nhận xét phần trình bày của các học sinh, nhận xét về thái độ làm việc, kết quả
    và chốt kiến thức bằng các video trong phần phụ lục
    2. Ngày đêm luân phiên và giờ trên Trái Đất
    a/ Ngày đêm luân phiên
    - Do Trái Đất có dạng hình cầu nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa Trái Đất.
    + Nửa được chiếu sáng là ngày
    + Nửa không được chiếu sáng là đêm
    - Do Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp mọi nơi trên bề mặt
    Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm.
    3. Giờ trên Trái Đất.
    - Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ.
    - Múi giờ số 0 được chọn là múi giờ gốc
    - Quốc tế lấy giờ gốc để qui ước gọi là giờ GMT
    - Việt Nam thuộc múi giờ số 7
    Hoạt động 3: Tìm hiểu
    SỰ LỆCH HƯỚNG CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC VẬT THỂ DI CHUYỂN
    TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (7 phút)
    a) Mục tiêu: Mô tả và giải thích được các hiện tượng liên quan đến sự lệch hướng
    của các vật thể chuyển động trên Trái Đất.
    b) Nội dung: Học sinh thực hiện hoạt động cả lớp để khai thác kênh hình để tìm
    hiểu về lực Cô-ri-ô-lit
    + GV cho HS quan sát 2 video/2 hình ảnh đặt cạnh nhau về hoạt động của 2 cơn
    bão, 1 ở Bắc Bán cầu, 1 ở Nam Bán cầu và yêu cầu HS nhận xét (có thể gợi ý
    cho HS nếu các em chậm qua các câu hỏi và gợi ý sau:
    Hình A
    Hình B

     Đây là hiện tượng tự nhiên gì?
     Tìm sự khác biệt giữa 2 cơn bão (Chú ý vào vòng xoáy của cơn bão:
    thuận chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ)
     Nhận xét vị trí của 2 cơn bão dựa trên bản đồ sau:

    + GV yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK trang 129 rút ra các kết luận về lực Cô-ri-ôlit
     Ở bán cầu Bắc, vận chuyển động
    theo hướng từ A đến B và từ C đến
    D bị lệch về bên nào so với hướng
    ban đầu? (giáo viên dùng cây viết
    để chỉ hướng chuyển động thay đổi
    cho HS dễ tưởng tượng)
     Ở bán cầu Nam, vận chuyển động
    theo hướng từ M đến N và từ O đến
    P bị lệch về bên nào so với hướng
    ban đầu?

     Rút ra kết luận về hướng lệch của các vật thể chuyển động ở bán cầu Bắc và
    bán cầu Nam theo chiều kinh tuyến.
    + HS dựa vào hình và câu hỏi GV đặt ra để trả lời.
    + HS dựa vào hình 4, đọc kênh chữ trong SGK, và các thông tin đã trả lười ở phần
    trên để rút ra quy luật về sự lệch hướng.
    + GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
    nhiệm vụ học tập của HS.
    + HS thực hiện xác định sự lệnh hướng trên ảnh treo bảng.
    + GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức, mở rộng về nhà Toán học, Vật lí học
    Cô-ri-ô-lit và những ảnh hưởng của lực này trên thực tế.
    https://mimirbook.com/vi/bc07bee7ccf;
    https://nongnghiep.vn/luc-coriolisd75759.html
    3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể di chuyển.
    - Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục làm cho các vật thể di chuyển trên bề
    mặt Trái Đất bị lệch hướng.
    - So với hướng chuyển động ban đầu (nhìn xuôi theo chiều chuyển động)
    + Ở bán cầu Bắc vật chuyển động lệch về bên phải
    + Ở bán cầu Nam vật chuyển động lệch về bên trái
    Nguyên nhân: do ảnh hưởng của lực Coriolis
    3: LUYỆN TẬP (7 phút)
    a) Mục tiêu: củng cố kiến thức bài học
    b) Nội dung: Hs ôn luyện và khẳng định lại kiến thức bằng 5 câu hỏi đúng/ sai.
    + Mỗi học sinh có 1 bảng/ bìa cứng 2 mặt ghi Đúng và Sai.
    + GV đọc các nhận định, HS giơ bảng trả lời sau khi GV kết thúc 30 giây.
    + Các nhận định sai nếu giải thích được điểm sẽ được điểm cộng.
    Nhận định

    Đúng/ Sai

    1. Phải mất gần 24 giờ để Trái đất quay hết một vòng (quay). Điều đó
    sinh ra sự luân phiên ngày đêm.

    Đúng

    2. Tại bất kỳ thời điểm nào, một nửa thế giới là ban ngày và một nửa là
    ban đêm.

    Đúng

    3. Thế giới giống như một quả bóng, nửa trên là bán cầu Nam và nửa
    dưới bán cầu Bắc. Đường (tưởng tượng) giữa chúng được gọi là đường

    Sai

    xích đạo.
    4. Đường (tưởng tượng) giữa bán cầu Đông và Tây được gọi là 'Kinh
    tuyến Gốc' và nó đi qua Đài Thiên Văn Greenwich ở London.
    5. Thế giới được chia thành 24 múi giờ.  Khi Anh là 0h thì Việt Nam là
    7 giờ sáng hôm trước.

    Đúng
    Sai

    + Học sinh trả lời câu hỏi theo tiến trình.
    + GV quan sát và theo dõi mức độ tham giá trò chơi, mức độ tiếp nhận kiến thức.
    + Gv cho Hs thảo luận các nhận định sai
    Nhận định 3. Thế giới giống như một quả bóng, nửa trên là bán cầu Nam và nửa
    dưới bán cầu Bắc. Đường (tưởng tượng) giữa chúng được gọi là đường xích đạo.
     2 bán cầu đảo lại.
    Nhận định 5. Thế giới được chia thành 24 múi giờ.  Khi Anh là 0h thì Việt Nam là
    7 giờ sáng hôm trước.  7h sáng cùng ngày.
    + GV khen ngợi phần trả lời của các đội tuyên dương nhóm có số điểm cao nhất.
    Xem câu trả lời ở phần phụ lục.
    Nhận
    Đúng/
    định
    Sai
    1; 2; 4
    Đúng
    3; 5

    Sai

    4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: học sinh vận dụng được sự khác biệt về giờ trên Trái Đất và ứng dụng
    trong cuộc sống.
    b) Nội dung: Xử lí tình huống về múi giờ do Gv đưa ra.
    - GV đặt vấn đề: “Vào lúc 15h chiều ngày 1 tháng 10 năm 2019, Nam vừa thắng 1
    trận đá bóng, Nam muốn báo tin cho ông bà đang sống ở Hoa Kì. Ba Nam nói để
    đến tối rồi gọi cho ông bà. Em hãy cho biết tại sao Ba Nam không cho Nam gọi
    ngay?”
    - Học sinh về nhà làm việc.
    - Học sinh trình bày vào tiết tới.
    - Nhận xét bài làm về nhà của học sinh và chốt vấn đề: Nếu Nam gọi cho ông bà
    vào lúc 15h Việt Nam thì lúc đó ở Hoa Kì đang là đêm (chênh nhau khoảng 12 múi
    giờ tùy vào bang) nên ông bà đang ngủ
    Ngày soạn:

    Ngày dạy:

    TIẾT 12- 13 Bài 8.
    CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ.
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Học sinh học được kiến thức về:
    - Chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
    - Các hệ quả từ chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
    + Hiện tượng các mùa
    + Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
    2. Năng lực
    - Năng lực sử dụng các công cụ của Địa lí học: bản đồ, sơ đồ hình ảnh, mô hình,
    quả Địa Cầu để mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và trình
    bày hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa.
    - Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên: Liên hệ hiện tượng
    ngày, đêm dài, ngắn theo mùa.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập với bản đồ, sơ đồ,
    hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm và tự học tích cực.
    - Yêu quý và bảo vệ Trái Đất, sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên.
    - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết về hiệ
    tượng mùa và ngày đêm dài ngắn khác nhau, hiện tượng đêm trắng.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    3. Giáo viên
    - Quả địa cầu
    - Video/hình ảnh về chuyển động tự quay, hiện tượng ngày đêm
    - Phiếu học tập làm việc nhóm, các bộ từ khóa/ hình ảnh trong trò chơi “Hiểu ý
    đồng đội”
    - Giấy A3 làm việc nhóm, băng keo trong, nam châm gắn bảng
    - Tiêu chí đánh giá sản phẩm
    4. Học sinh
    - Giấy note để làm việc cá nhân
    - Bút màu để làm việc nhóm

    - Sách giáo khoa và vở ghi; giấy A3
    - Quả Địa Cầu loại nhỏ
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức đã được học ở bài 7, tạo hứng thú cho
    học sinh trước khi bắt đầu bài học mới.
    - Tìm ra những nội dung HS chưa biết để từ đó HS có thể liên hệ được kiến thức
    của bài mới.
    b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Hiểu ý đồng đội” có
    nội dung bài 7 và nội dung liên quan bài mới.
    + GV cho 2 cặp đôi xung phong để chơi trò chơi và phổ biến thể lệ
    Game HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
    LUẬT CHƠI

     1 HS quay lên bảng để quan sát hình ảnh và từ khóa
     1 HS quay xuông lớp để đoán từ khóa
     Thời gian: 1 phút 30 giây/ 5 từ
     Lưu ý: không được gợi ý bất kì từ nào có trong từ khóa.
    + Bộ từ khóa/ hình ảnh
    BỘ TỪ KHÓA SỐ 1

    BỘ TỪ KHÓA SỐ 2

    + HS chơi trò chơi theo cặp đôi, cả lớp theo dõi tiến độ, cổ vũ các cặp chơi.
    + Cặp đôi đoán được từ khóa nhiều nhất sẽ chiến thắng. Cả lớp nhắc lại các đơn vị
    kiến thức đã học trong bài trước, đơn vị kiến thức nào chưa học.
    + GV khen ngợi phần trả lời của cặp đôi có phần trả lời chính xác, điều chỉnh các
    quan niệm chưa đúng và dẫn dắt vào bài học mới.
    2. Hình thành kiến thức mới (25 phút)
    Hoạt động 1: Tìm hiểu
    CHUYỂN ĐỘNG QUAY QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT (10 phút)
    a) Mục tiêu: Mô tả được chuyển động xung quanh Trời của Trái Đất
    b) Nội dung
    - GV cho HS quan sát sơ đồ hình 7 kết hợp kênh chữ SGK trang 130
    - HS làm việc cá nhân hoàn thành các câu hỏi trong SGK trang 130
    Nhiệm vụ 1
    + GV cho học sinh quan sát Hình 1 và trả lời các câu hỏi trong SGK trong thời
    gian 4 phút

    - Hình dạng quỹ đạo:
    - Hướng chuyển động
    - Thời gian chuyển động hết 1 vòng
    - Góc nghiêng và hướng của TRỤC TRÁI ĐẤT trong quá trình chuyển động
    + HS trao đổi kết quả với bạn bên cạnh, cùng chia sẻ các điểm chung và riêng
    (Pairs)
    + Học sinh ghi kết quả làm việc vào giấy Note.
    + Trong quá trình HS làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…

    + Học sinh lên bảng chỉ các nội dung liên quan lên bảng cho cả lớp quan sát
    (Share), cả lớp quan sát, phát biểu, phản biện, bổ sung theo tiến trình
    + Giáo viên cho học sinh quan sát thêm hình các mùa theo vị trí của Trái Đất
    chuyển động trên quỹ đạo và rút ra kết luận về thời gian các mùa ở nửa cầu Bắc
    theo nội dung phiếu học tập của bảng sau:

    Thời gian các mùa ở nửa cầu Bắc:
    - Mùa xuân: ?
    - Mùa hạ: ?
    - Mùa thu: ?
    - Mùa đông: ?
    + GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
    + HS đối chiếu với kết quả của giáo viên công bố, ghi chú vào vở, dán giấy note đã
    điều chỉnh vào vở ghi. Chuyển mục cho học sinh với ý nghĩa của chu kì quay
    quanh Mặt Trời. sinh ra 1 năm có 365 ngày, 4 mùa trong năm và hiện tượng ngày
    đêm dài ngắn theo mùa. Cho học sinh xem hình ảnh/ video về các mùa hoặc năm
    nhuận (https://www.youtube.com/watch?v=jhUoBR9L2GM )
    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 1
    - Hình dạng quỹ đạo: hình elíp gần tròn.
    - Hướng chuyển độn: từ Tây sang Đông.
    - Thời gian chuyển động hết 1 vòng: 365 ngày và 6 giờ.
    - Góc nghiêng và hướng của TRỤC TRÁI ĐẤT trong quá trình chuyển
    động: 66o33' và hướng nghiêng của trục không đổi.
    Thời gian các mùa ở nửa cầu Bắc:

    - Mùa xuân: 21/3  22/6
    - Mùa hạ: 22/6  23/9
    - Mùa thu: 23/9  22/12
    Mùa đông: 22/12  21/3
    1. Chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất
    + Hướng từ Tây sang Đông.
    + Quỹ đạo có hình elíp gần tròn .
    + Thời gian quay 1 vòng: 365 ngày và 6 giờ.
    + Trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ nghiêng 66o33' trên mặt phẳng quỹ
    đạo và hướng nghiêng không đổi.
    Hoạt động 2: TÌM HIỂU HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
    QUANH MẶT TRỜI
    a) Mục tiêu:
    - Trình bày và giải thích hiện tượng các mùa.
    - Trình bày và giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
    b) Nội dung:
    - Quan sát hình 1, 2, 3, 4 kết hợp kênh chữ SGK trang 130- 133 và các phiếu học
    tập GV cung cấp.
    - Học sinh hoạt động cá nhân/cặp đôi/ theo nhóm, động não tư duy giải quyết vấn
    đề.
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các hệ quả của chuyện động tự quay quanh trục.
    + GV chia lớp thành 10 nhóm và yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt động
    2 như sau:
    + Quan sát hình 2, 4 ngày và đêm trên Trái Đất vào ngày 22-6 và 22-12.
    + Kết hợp kênh chữ SGK trang 131, 132
    + Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV phân công trong phiếu học tập.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Ngày/
    tháng

    Nửa cầu

    Phân công
    nhiệm vụ

    Vị trí của nửa cầu Lượng nhiệt và
    so với Mặt Trời ánh sáng nhận
    (ngả vào/ chếch được (nhiều/ít)
    xa)

    Mùa

    22/6
    22/12
    21/3
    23/9

    Nửa cầu Bắc

    Nhóm 1

    Nửa cầu Nam

    Nhóm 2

    Nửa cầu Bắc

    Nhóm 3

    Nửa cầu Nam

    Nhóm 4

    Nửa cầu Bắc

    Nhóm 5

    Nửa cầu Nam

    Nhóm 6

    Nửa cầu Bắc

    Nhóm 7

    Nửa cầu Nam
    Nhóm 8
    - Học sinh làm việc nhóm ghi vào phiếu học tập trong thời gian 5 phút.
    + Các học sinh trong nhóm điền/ đọc câu trả lời phần làm việc của nhóm ở trên
    bảng, chỉ trên hình tương ứng các vị trí chính xác.
    + Các học sinh thuộc nhóm khác lắng nghe, ghi chú vào phiếu của nhóm mình các
    phần còn thiếu.
    + Cả lớp đặt các câu hỏi làm rõ vấn đề và làm sáng tỏ các kiến thức về các mùa,
    ngày đêm dài ngắn theo mùa.
    - GV nhận xét và kết luận vấn đề.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Phân Vị trí so với Mặt
    Lượng nhiệt và
    Ngày/
    công
    Trời (ngả vào/
    Nửa cầu
    ánh sáng nhận
    Mùa
    tháng
    nhiệm chếch xa/ chiếu
    được (nhiều/ít)
    vụ
    vuông góc )
    Nửa cầu Bắc
    22/6
    Nửa cầu Nam

    Nhóm 1

    Ngả về phía Mặt
    Trời

    Nhóm 2 Chếch xa Mặt Trời

    Nhiều

    Hạ

    Ít

    Đông

    22/12

    Nửa cầu Bắc

    Nhóm 3 Chếch xa Mặt Trời

    Nửa cầu Nam

    Nhóm 4

    Nửa cầu Bắc

    Hai nửa cầu nhân
    Hai nửa cầu hướng
    đươc lượng nhiệt
    Nhóm 5 về Mặt Trời như
    và ánh sáng như
    nhau
    nhau

    21/3
    Nửa cầu Nam

    Nửa cầu Bắc
    23/9

    Ngả về phía Mặt
    Trời

    Ít

    Đông

    Nhiều

    Hạ

    Hai nửa cầu hướng Hai nửa cầu nhân
    Nhóm 6 về Mặt Trời như đươc lượng nhiệt
    nhau
    và ánh sáng như
    Hai nửa cầu nhân
    Hai nửa cầu hướng
    đươc lượng nhiệt
    Nhóm 7 về Mặt Trời như
    và ánh sáng như
    nhau
    nhau

    Xuân

    Thu

    Thu

    Hai nửa cầu nhân
    Hai nửa cầu hướng
    đươc lượng nhiệt
    Nửa cầu Nam Nhóm 8 về Mặt Trời như
    Xuân
    và ánh sáng như
    nhau
    nhau
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
    - Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát hình ảnh hiện tượng ngày đêm trên
    Trái Đất đã sử dụng trong bài 7 đã được giáo viên edit lại vào yêu cầu HS hoàn
    thành nội dung (phiếu HT 2)
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    1. Bán cầu nào đang ngả về phía Mặt

    Trời?
    2. Bán cầu Bắc đang là mùa nào?
    3. Từ vòng cực Bắc đến cực Bắc có
    đêm không?
    4. So sánh độ dài ngày và đêm tại các
    điểm hình 7.3
    - Xích đạo (00)
    - Tại chí tuyến Bắc (23027'B)
    - Tại chí tuyến Nam (23027'N)
    - Tại vòng cực Bắc (66033'B)
    - Tại vòng cực Nam (66033'N)
    Kết hợp Hình 4. Độ dài ban ngày và ban đêm trên Trái Đất và rút ra kết luận

    Học sinh làm việc nhóm vào phiếu học tập trong thời gian 5 phút.
    - Các nhóm trao đổi bài cho nhau theo sự hướng dẫn của Gv và chấm bài cho
    nhóm bạn theo thang điểm sau
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    5. Bán cầu nào đang ngả về phía Mặt
    Trời?

    Bắc

    6. Bán cầu Bắc đang là mùa nào?

    Mùa hè

    7. Từ vòng cực Bắc đến cực Bắc có
    đêm không?

    Không

    8. So sánh độ dài ngày và đêm tại các
    điểm hình 7.3
    - Xích đạo (00)

    Ngày = đêm

    - Tại chí tuyến Bắc (23027'B)

    Ngày > đêm

    - Tại chí tuyến Nam (23027'N)

    Ngày < đêm

    - Tại vòng cực Bắc (66033'B)

    Ngày > đêm (đêm rất ngắn)

    - Tại vòng cực Nam (66033'N)

    Ngày < đêm (đêm rất dài)

    Kết hợp Hình 4. Độ dài ban ngày và ban đêm trên Trái Đất và rút ra kết luận

    -: GV nhận xét phần trình bày của các học sinh, nhận xét về thái độ làm việc, kết
    quả và chốt kiến thức và cho học sinh giải thích câu tục ngữ
    “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
     Câu tục ngữ trên của nước ta (nằm ở bán cầu Bắc), vào tháng năm âm lịch sẽ
    vào khoảng tháng 6, 7 dương lịch, nửa cầu Bắc nhận được nhiều ánh sáng của
    mặt trời. Đây cũng là thời điểm của mùa hè. Vào mùa này thì ngày sẽ dài hơn, còn
    đêm sẽ ngắn hơn. Đến tháng mười âm lịch vào khoảng tháng 11, 12 dương lịch,
    nửa cầu Bắc bị chếch xa phía mặt trời nên nhận được ít ánh sáng. Đây lại là thời
    điểm của mùa đông, nên có “ngày ngắn đêm dài”.
    4. Mùa trên Trái Đất
    - Khi chuyển động trên quỹ đạo trục Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi
    nên lúc nửa cầu bắc, lúc nửa cầu nam ngả về phía Mặt Trời sinh ra các mùa.
    + Nửa cầu hướng về phía Mặt Trời nhận được nhiều ánh sáng là mùa nóng.
    + Nửa cầu chếch xa mặt trời nhận được ít ánh sáng là mùa lạnh.
    - Các mùa đối lập nhau ở 2 nửa cầu trong một năm và cũng khác nhau theo vĩ
    độ.
    - Một năm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
    5. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
    - Do trục Trái Đất có độ nghiêng không đổi nên đường phân chia sáng tối không
    trùng với trục Trái Đất sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở những địa điểm có vĩ
    độ khác nhau, càng xa xích đạo về phía 2 cực càng biểu hiện rõ.
    - Mùa nóng: ngày dài hơn đêm, mùa lạnh đêm dài hơn ngày

    - Các địa điểm nằm trên đường xích đạo quanh năm có ngày, đêm dài ngắn như
    nhau.
    3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu:
    + Củng cố kiến thức bài học (bài 7, 8)
    + Thiết kế sản phẩm sáng tạo trên A3 về chuyển động của Trái Đất và các hệ quả.
    + Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, tổng hợp kiến thức, khai thác từ video.
    b) Nội dung: Xem lại video tổng hợp bài 7, 8 và vẽ sơ đồ tư duy về các chuyển
    động của Trái Đất và các hệ quả.
    + Chia lớp thành 8 nhóm, mỗi nhóm 4-5 HS
    + Giao nhiệm vụ: Các em nghe video https://www.youtube.com/watch?
    v=qm94yFdCNog xem lại nội dung bài 7, 8 và so đồ hóa lại các chuyển động của
    Trái Đất và các hệ quả của từng chuyển động trên giấy A3, các em có thể vẽ các
    hình minh họa cho dễ nhớ.
    + Thời gian làm việc: phân công, nhiệm vụ và phác thảo trên giấy A3 (7 phút).
    Về nhà hoàn thành sản phẩm và nộp lại vào tiết sau.
    + Hình thức: Tự chọn cách trình bày (mindmap, infographic...); Cụ thể đánh giá
    theo tiêu chí: Nội dung, bố cục, màu sắc và hình ảnh minh họa.
    + Nhóm quản lí, điều phối và ghi nhận tình hình làm việc của thành viên theo
    tiêu chí.
    + HS làm việc theo phân công
    + GV quan sát, hỗ trợ các nhóm nếu có khó khăn
    - HS báo cáo tiện độ làm việc khi hết tiết bài 8, nộp lại biên bản làm việc.
    - GV nhận xét hoạt độn, tiến trình làm việc trong bài này, dặn dò các em về nhà
    hoàn thành nội dung trên giấy A3, tiết sau sẽ trình bày thay cho phần kiểm tra bài
    cũ.
    4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: học sinh vận dụng được những kiến thức đã học về mùa và ngày đêm
    dài ngắn vào thực tế.
    b) Nội dung:
    + Xử lí tình huống mới do Gv đưa ra.
    + GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS.
    + Học sinh hoạt động, vận dụng, tham khảo, tư duy giải quyết vấn đề.

    GV đặt vấn đề: “Có những loài vật sẽ ngủ đông trong một thời gian dài trong năm,
    em hãy xem video và cho biết chúng thường phân bố ở đầu và tại sao lại phải ngủ
    đông” (Link video https://vnexpress.net/bi-quyet-giup-dong-vat-ngu-dong-trongnhieu-thang-3837107.html )
    - Học sinh về nhà làm việc.
    - Học sinh trình bày vào tiết tới.
    - Nhận xét bài làm về nhà của học sinh và chốt vấn đề: Ngủ đông là trạng thái hạ
    thân nhiệt có điều hòa ở động vật để giảm mức trao đổi chất. Hiện tượng này xảy
    ra trong vài ngày hoặc hàng tuần giúp cho động vật tiết kiệm năng lượng trong
    mùa đông, hoặc qua đêm băng giá trên núi cao. Trong quá trình ngủ đông, một số
    loài động vật giảm bớt các hoạt động trao đổi chất đến mức rất thấp, thân nhiệt và
    nhịp thở cũng giảm. Lúc này năng lượng sử dụng để duy trì sự sống được lấy chủ
    yếu từ chất béo. Thường ở vùng cực vì mùa đông lạnh giá và đóng băng nên khó
    kiếm thức ăn.”
     
    Gửi ý kiến